| Bài thuốc chữa bệnh xơ gan |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:14 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
XƠ GAN 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Xơ gan là bệnh mãn tính gây thương tổn nặng lan tỏa ở các thùy gan. Đặc điểm thương tổn là mô xơ phát triển mạnh, đồng thời cấu trúc các tiểu thùy và mạch máu của gan bị đảo lộn một cách không hồi phục được. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 1.2.1. Nguyên nhân: - Viêm gan virut: Virut B, virut C, ... - Nghiện rượu. - Xơ gan mật nguyên phát. - Xơ gan mật thứ phát. - Thuốc và hóa chất. - Sự thiếu dinh dưỡng. - Ký sinh trùng - Xơ gan do mạch máu hoặc xơ gan xung huyết. - Xơ gan lách to kiểu Banti - Xơ gan do những rối loạn chuyển hóa di truyền. - Xơ gan sacorit - Xơ gan căn nguyên ẩn. 1.2.2. Cơ chế bệnh sinh: Các yếu tố gây hại tác động lâu dài đối với gan dẫn tới nhu mô bị hoại tử, gan phản ứng lại bằng tăng cường tái sinh tế bào và tăng sinh các sợi xơ. Tổ chức xơ tạo ra các vách xơ nối khoảng cửa với các vùng trung tâm của tiểu thùy, chia cắt các tiểu thùy. Các cục, hòn tân tạo do các tế bào gan tái sinh gây ra sự chèn ép, ngăn cản làm rối loạn sự lưu thông của tĩnh mạch cửa và gan, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Các xoang tồn tại ở chu vi các cục tái tạo trở thành những mao quản, dẫn tắt tĩnh mạch cửa vào thẳng tĩnh mạch gan, rạo ra những đường rò bên trong, làm cho tế bào gan còn hoạt động bị thiếu máu tĩnh mạch cửa. Khi cấu trúc của hệ thống mạch máu ở gan bị đảo lộn như vậy thì chức năng và nuôi dưỡng tế bào gan ngày càng giảm, tình trạng hoại tử và xơ hóa ngày càng tăng. Quá trình này cứ tieps diễn cho đến khi bệnh nhân tử vong vì các biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy gan. 1.3. Triệu chứng: Chia làm 3 thể: 1.3.1. Thể xơ gan tiềm tàng: Không có triệu chứng lâm sàng, phát hiện do tình cờ phẫu thuật bụng vì nguyên nhân khác, quan sát gan có hình ảnh xơ gan. 1.3.2. Thể xơ gan còn bù tốt: *) Lâm sàng: - Cơ năng: Rối loạn tiêu hóa, tức nhẹ vùng hạ sườn phải, nước tiểu thường vàng sẫm... - Thực thể: Có thể gan hơi to va chắc, lách to quá bờ sườn, có sao mạch ở lưng và bụng, mẩn đỏ ở lòng bàn tay, móng tay khô, trắng... *) Cận lâm sàng: - Sinh hóa về gan có một số rối loạn: Albumin giảm, ganma globulin tăng. - Nghiệm pháp BSP (+) - Siêu âm: Thay đổi về kích thước, nhu mô không thuần nhất. - Soi ổ bụng và sinh thiết: Thấy hình ảnh xơ gan (tổn thương hoại tử của tế báo nhu mô gan, sinh tăng sinh của mô xơ, tạo thành những hòn, cục tái tạo và những tiểu thùy giả). 1.3.3. Thể xơ gan mất bù: *) Lâm sàng: - Toàn thân: Gầy sút, huyết áp thấp. - Cơ năng: Rối loạn tiêu hóa thường xuyên, chán ăn, ăn không tiêu, đại tiện lỏng, sống. Mệt mỏi, chảy máu cam, chân răng. - Thực thể: Da mặt xạm, nhiều đám xuất huyết dưới da, phù 2 chân, gan teo, cổ trướng, lách to chắc. *) Cận lâm sàng: - Sinh hóa gan: Albumin giảm, gamma globulin tăng cao. - Bilirubin máu và Transaminase tăng trong đợt tiến triển. - Nghiệm pháp BSP (+) - Tỷ lệ Prothrombin giảm với test Kohler. - Cận lâm sàng thiếu máu: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu thường giảm - Chụp và soi thực quản: Có thể thấy giãn tĩnh mạch thực quản. - Siêu âm: Thấy nhiều nốt đậm âm, giãn tĩnh mạch cửa, giãn tĩnh mạch lách. - Soi ổ bụng: Gan có thể to, có thể teo, nhạt màu, trên mặt gan có những hòn nhỏ đều, hoặc không đều, dây chằng tròn xung huyết, lách to, có dịch ổ bụng. 1.4. Điều trị: 1.4.1. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn đủ chất, đủ calo, nhiều sinh tố, hạn chế mỡ, ăn nhạt khi có phù. Khi có triệu chứng hôn mê gan hạn chế đạm. 1.4.2. Thuốc: - Thuốc cải thiện chuyển hóa tế bào gan và các hoocmon glucococticoit. - Truyền dịch - Điều trị cổ chướng - Điều trị xơ gan khi có vỡ tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết tiêu hóa. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN: 2.1. Bệnh danh: "Cổ trướng", "Chứng tích" 2.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh: Tình chí uất kết làm can uất khí trệ, cảm nhiễm ngoại tà (Viêm gan virut), ăn uống không điều độ, uống quá nhiều rượu...ảnh hưởng chức năng của can tỳ. Can thích điều đạt chủ về sơ tiết. Can không sơ tiết dẫn đến can uất khí trệ và phạm vào tỳ khiến cho vận hóa của tỳ vị bị ảnh hưởng dẫn đến chứng can uất tỳ hư. Khí là soái của huyết, khí lưu thông thì huyết lưu thông, can uất khí thì huyết lưu thông không thông suốt, mạch lạc ứ mà thành chứng tích. Tỳ hư không phân bổ được tân dịch, thủy hấp ngưng trệ ở trong bụng dần to mà thành cổ trướng. Can tỳ dài ngày bị bệnh, dần ảnh hướng đến thận. Thận dương không hóa thủy khí thành nước làm cho cổ trường ngày càng nặng. Thận âm thương tổn thì can âm cũng hư, hư hỏa bốc lên, mà hao huyết động huyết, nặng thì can thận âm kiệt đến hôn mê. 2.3.Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể khí trệ thấp ngưng: *) Chứng trạng: Ngực sườn đầy tức, ăn kém, buồn nôn, nôn, ợ hơi, sắc mặt vàng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền (gặp xơ gan còn bù) *) Pháp điều trị: Sơ can lý khí, hành thấp. *) Bài thuốc: Sài hồ sơ can tán (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Vị linh thang (Đan khê tân pháp) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ, Hương phụ: Sơ can lý khí. Bạch thược: ích âm dưỡng huyết. Xuyên khung: Hòa huyết chỉ thống Thương truật, Hậu phác, Trần bì: Hóa thấp kiện tỳ, tiêu trướng trừ đầy Trư linh, Phục linh, Trạch tả thẩm thấp lợi thủy. Nếu buồn nôn, nôn gia Sinh khương, Bán hạ, Trúc nhự 2.3.2. Thể khí trệ huyết ứ: *) Chứng trạng: Sườn trướng đau, sờ vào có khối u, hơi cứng, bụng chướng, ăn kém, ợ hơi, sắc mặt tối, cổ cánh tay có vằn tía màu đỏ, chảy máu chân răng, máu cam, lưỡi đỏ tối hoặc có ban ứ, mạch huyền tế (gặp xơ gan sau, giai đoạn còn bù) *) Pháp điều trị: Lý khí hóa ứ, thông lác tiêu tích. *) Bài thuốc: Kim lệnh tử tán (Tố vấn - bệnh cơ khí tuyên bảo mệnh) hợp Thất tiếu tán (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Xuyên luyện tử: Sơ can lý khí Diên hồ sách, Xuyên khung: Hành khí hoạt huyết Bồ hoàng, Ngũ linh chi: Lý khí hóa thấp Kê huyết đằng: Hành khí thông lạc Bạch mao căn: Lương huyết chỉ huyết Mẫu lệ: Nhuyễn kiên tán kết 2.3.3. Thể thấp nhiệt ngưng kết: *) Chứng trạng: Bụng ngày càng trướng to, mặt chân tay phù, phiền nhiệt, miệng đắng, đại tiện táo hoặc nát, tiểu tiện đỏ, sắc mặt vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền sác (gặp giai đoạn tiến triển tổn thương tế bào gan, xơ gan giai đoạn đầu mất bù). *) Pháp điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt. *) Bài thuốc: Trung mãn phân tiêu thang (Lan thất bí tàng) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Hoàng liên, Hoàng cầm: Thanh nhiệt hóa thấp. Bán hạ, Trần bì, Chỉ thực, Hậu phác: Lý khí táo thấp Trư linh, Phục linh, Trạch tả: Đạm thẩm lợi thấp Chỉ thực, Hậu phác, Đại hoàng (Tiểu thừa khí thang): Tả nhiệt thông phù Xa tiền tử, Lệ chi thảo, Tần xuất, Vỏ bạch thảo, Bán biên liên: Thanh nhiệt lợi thủy. 2.3.4. Thể thủy, ứ kết hợp: *) Chứng trạng: Bụng to, gân xanh lộ rõ, sườn bụng chướng đau, sắc mặt ám tối, lượng nước tiểu ít, môi lưỡi tím tối, rêu lưỡi nhớt, mạch trầm tế hoặc huyền (gặp xơ gan giai đoạn mất bù). *) Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, hành khí lợi thủy. *) Bài thuốc: Điều dinh ẩm (Chứng trị chẩn thằng) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Đương qui, Xung khuyên, Xích thược: Hoạt huyết hóa ứ Nga truật, Diên hồ sách, Đại hoàng: Tán khí phá kết Tân lang, Đình lịch tử, Tang bạch bì, Trần bì, Xích linh: Hành khí lợi tiểu Đình lịch tử: Phá kiên trục tà thông lợi thủy đạo. 2.3.5. Thể tỳ thận dương hư: *) Chứng trạng: Bụng trướng to, sắc mặt vàng xanh, sợ lạnh, chân tay lạnh, ăn kém, mệt mỏi, chân phù, lưng gối mềm mỏi, đại tiện phân nát, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, mạch trấm tế vô lực (giai đoạn cuối của thời kỳ mất bù) *) Pháp điều trị: Ôn bô tỳ thận, hóa ứ hành thủy. *) Bài thuốc: Chân vũ thang (Thương hàn luận) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Phụ tử, Nhục quế: Ôn bổ tỳ thận, hóa khí hành thủy. Bạch truật, Phục linh: Kiện tỳ lợi thủy. Sinh khương bì: Tán thủy khí. Đại phúc bì: Hành khí tiêu trướng đầy Đương qui, Nga truật: Hoạt huyết tán ứ. Bạch thược: Hoãn cấp chỉ thống, lợi tiểu. 2.2.6. Thể can thận âm hư: *) Chứng trạng: Bụng to, chân tay gầy, sườn đau lưng mỏi, sắc mặt sám tối, thường có cơn sốt nhẹ, miệng khô tâm phiền mặt nóng bàn tay đỏ, chảy máu mũi và chân răng, tiểu tiện ít, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi ít hoặc nhẫn, mạch huyền tế sác (gặp xơ gan giai đoạn sau của thời kỳ mất bù) *) Pháp điều trị: Tư dưỡng can thận, lương huyết hóa ứ. *) Bài thuốc: Nhất quán tiễn (Liễu châu y thoại) hợp Cách hạ trục ứ thang (Y lâm cải sái) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sinh địa: Tư âm dưỡng huyết bổ can thận Sa sâm, Mạch đông, Kỷ tử, Miết giáp: Tư âm dưỡng huyết sinh tân nhu can. Xuyên luyện tử, Diên hồ sách: Sơ can lý khí hoạt huyết. Xích thược, Đan bì, Tây thảo: Thanh nhiệt lương huyết hoạt huyết tán ứ. Ngũ linh chi: Hoạt huyết tán ứ chỉ thống Miết giáp: Tư âm, tán kết tiêu báng. 2.2.7. Các phương pháp khác: Nhân sâm Miết giáp tiễn hoàn: 06g x 2 -3 lần/ngày 2.3. Phòng bệnh: - Diệt sán lá gan - Phòng và điều trị viêm gan virut. - Nếu bị xơ gan: Nghỉ ngơi, hạn chế mỡ đạm, ăn đủ calo và vitamin cao, ít muối. Không uống rượu. - Giữ ấm tránh nhiễm thêm bệnh khác (do chính khí đang bị hư). |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:16 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||


































