Lượt truy cập
 | Tất cả | 1830745 |
Trực tuyến
Hiện có 53 khách Trực tuyến
|
|
|
ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP
|
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:30 |
|
LAO RUỘT 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Lao ruột là tổn thương viêm ruột do trực khuẩn lao BK (Bacil de Koch) của người hoặc bò gây nên. Các thể bệnh của lao ruột: Trước khi có thuốc chống lao đặc hiệu, lao ruột có 2 thể: - Thể lao tiểu tràng, đại tràng có loét: là biến chứng của lao xơ hang đánh dấu bệnh lao đã đến thời kỳ của bệnh nhân chết nhanh vì suy mòn. - Thể lao hồi manh tràng: thể lao cục bộ, tổn thương là một khối u to, biến chuyển rất chậm. Đây có thể lao ngoại khoa (điều trị bằng phương pháp cắt bỏ khối u manh tràng, tử vong cao 25%). Từ khi có thuốc kháng sinh chống lao đặc hiệu: bệnh lao ruột gặp ít hơn và điều trị gần như hoàn toàn bằng nội khoa. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Trong lao ruột, dù tiên phát hay hậu phát, trực khuẩn lao đột nhập vào ruột chủ yếu bằng đường tiêu hóa:
|
|
Xem tiếp...
|
|
|
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:30 |
|
BỆNH THƯƠNG HÀN VÀ PHÓ THƯƠNG HÀN A - B
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Thương hàn và phó thương hàn A - B là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường ruột, lây truyền theo đường tiêu hóa do Salmonella (typhi và paratyphi A -B) biểu hiện lâm sàng bằng một bệnh cảnh nhiễm độc, nhiễm trùng toàn thân, đi đôi với tổn thương chủ yếu ở đường tiêu hóa và có thể ở nhiều phủ tạng khác. Bệnh có thể tản phát quanh năm hoặc thành các vụ dịch lớn. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 1.2.1. Đường phát triển của trực khuẩn thương hàn trong cơ thể: Salmonella qua thức ăn nước uống vào ống tiêu hóa, nhanh chóng qua niêm mạc ruột và phát triển trong các hạch bạch huyết trong vòng 10 -14 ngày, tương đương với giai đoạn nung bệnh. Sau đó tung vào máu gây nhiễm khuẩn huyết (thực tế chỉ có khoảng 10 - 50 con trong 1 m3 máu nên có ý kiến cho đó chỉ là váng khuẩn huyết thôi) kéo dài trong toàn bộ quá trình của bệnh và nhất là tuần đầu, gây ra sốt tăng dần. Trong giai đoạn này, cấy máu sẽ bắt được Salmonella.
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:28 |
|
VIÊM GAN VI RÚT 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Viêm gan vi rút là bệnh truyền nhiễm phổ biến, do vi rút A, B, C, D, E gây nên, lây theo đường tiêu hóa hoặc đường máu, khi tản phát, khi thành dịch. Có thể gây viêm gan vi rút cấp tính hoặc viêm gan vi rút mạn tính. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 1.2.1. Nguyên nhân: Do các loại vi rút gây bệnh, hiện nay chia 5 loại vi rút A, B, C, D, E gây nên viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C...nhưng hay gặp nhất là viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C. 1.2.2. Cơ chế bệnh sinh: chưa hiểu biết rõ, tạm chia 6 thời kỳ: - Vi rút từ đường tiêu hóa, đường máu nhập vào cơ thể (thời kỳ lây bệnh). - Vi rút tăng sinh ở hệ tiêu hóa (dạ dày, ruột) sau đó trong hạch bạch huyết, mạc treo (thời kỳ nung bệnh) - Nhiễm vi rút huyết tiên phát, vi rút từ hạch bạch huyết tỏa ra máu (thời kỳ tiền vàng da). - Vi rút lan tỏa tới các nhu mô: từ máu, vi rút nhập các phủ tạng đặc biệt gan tăng sinh gây tổn thương và rối loạn chức năng gan, hoặc từ tế bào viêm mô liên kết, ứ mật, rối loạn chuyển hóa, với các triệu chứng của thời kỳ vàng da.
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:25 |
|
SỐT XUẤT HUYẾT 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Sốt xuất huyết còn là Dengue xuất huyết, được gọi phổ biến là sốt xuất huyết - là bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus Dengue gây ra, biểu hiện trên lâm sàng bằng dấu hiệu sốt xuất huyết và có xu thế gây ra hội chứng sốc, có liên quan chặt chẽ với tiểu cầu và cô đặc máu. Mầm bệnh là loại virus thuộc nhóm Plavivisus và được truyền qua côn trùng trung gian là muỗi Aedes Algipty nên được xếp vào loại Arbovirus có 4 typ:I, II, III,IV, 1.2. Triệu chứng lầm sàng : Bệnh thể hiện lầm sàng dưới 2 hình thức : - Thể nhẹ : (Dengue cổ điển) diễn biến lành tính. - Thể nặng : (Dengue xuất huyết) dễ dẫn tới sốc và có thể tử vong. 1.2.1. Dengue cổ điểm: Bệnh khởi pháp đọt ngột, bệnh nhân sốt cao, nhức đầu, đau mỏi các khớp, đôi khi có phát ban, và có thể có xuất huyết dưới da. Xét nghiệm : bạch cầu giảm, có thể có giảm tiểu cầu, tỷ lệ tử vong rất thấp. 1.2.2. Dengue xuất huyết : chia 2 thể:
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:24 |
|
VIÊM NÃO NHẬT BẢN B
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Viêm não Nhật Bản B là một trong những bệnh nặng nhất trong nhóm viêm não tiên phát do vi rút. Là bệnh nhiễm cấp tinh, thường có ổ dịch, trung gian truyền bệnh là muỗi Culex, do virut viêm não B, 1 arbovirut thuộc nhóm B, gây tổn thương ở chất não xám; Đặc điểm lâm sàng gồm có sốt + hôn mê cấp diễn + nhiều triệu chứng thần kinh cư trú. Tử vong 30%, để lại nhiều di chứng. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 1.2.1. Nguyên nhân bệnh: Do virut nhỏ độ lớn 15 - 30 µm vi rút não B kém bền vững khi ở ngoài cơ thể, mất hoạt lực ở 560C trong 30 phút hoặc bởi 0,2% foocnalin mà không mất tính kháng nguyên. Vi rut có thể nuôi cấy trong phổi gà. Con đường truyền bệnh: chim → muỗi Culex, muỗi Adres → chim người
lợn → muỗi → lợn
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ sáu, 19 Tháng 3 2010 10:40 |
|
LỜI NÓI ĐẦU
Kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền là đường lối để xây dựng và phát triển nền Y học Việt Nam. Ngày nay các trang thiết bị phục vụ cho chẩn đoán và điều trị ngày càng hiện đại, làm cho Y học cổ truyền có những bước phát triển mới.
Cuốn sách KẾT HỢP ĐÔNG - TÂY Y CHỮA MỘT SỐ BỆNH KHÓ được biên soạn dựa trên các tư liệu của Y học hiện đại và Y học cổ truyền nhằm cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản để vận dụng trong lâm sàng.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi cố gắng tập hợp các tài liệu vừa có tính chất kinh điển, vừa có tính chất cập nhật. Mỗi vấn đề trình bày có hai phần Đông y và Tây y để bạn đọc tiện liên hệ, kết hợp trong quá trình chẩn trị.
Với mục đích đó, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc cuốn sách KẾT HỢP ĐÔNG - TÂY Y CHỮA MỘT SỐ BỆNH KHÓ.
Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi mong muốn sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để cuốn sách ngày càng được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn Cục Nhà trường - Bộ Tổng tham mưu, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân đã tạo điều kiện để cuốn sách được xuất bản và ra mắt bạn đọc.
ĐẠI TÁ, PGS, TTND BÀNH VĂN KHÌU
VIỆN TRƯỞNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI
|
|
Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 02 Tháng 4 2010 04:21 |
|
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:55 |
|
BỆNH GIẢM TẾ BÀO BẠCH CẦU
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1. Đại cương:
Bệnh có đặc điểm là giảm tế bào Bạch cầu ở máu ngoại vi dưới 4x109/lit kéo dài, tỷ lệ % của các tế bào bạch cầu hạt bình thường hoặc thấp ở mức độ nhẹ.
1.2. Triệu chứng:
1.2.1. Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng không điển hình như váng đầu, mệt mỏi, ăn kém, lưng mỏi, tim hồi hộp, mất ngủ...
1.2.2. Cận lâm sàng:
· Tế bào bạch cầu máu ngoại vi thấp kéo dài ở dưới 4 x 109/lit.
· Tủy xương: Có thể thấy hình ảnh suy nhược.
1.3. Chẩn đoán phân biệt:
Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh giảm tế bào Bạch cầu hạt: Bệnh này có triệu chứng nhiễm trùng lặp đi lặp lại, đại đa số phát bệnh nhanh, sốt, niêm mạc miệng họng loét đau, mệt mỏi nhiều, dễ có thể dẫn tới bệnh Bạch cầu cấp thể giảm bạch cầu
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:53 |
|
U LIMPHO
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI:
1.1. Đại cương:
U limpho là bệnh u ác tính ở hạch Limpho và tổ chức lưới hệ lim php.
1.2. Phân loại:
1.2.1. Bệnh Hodgkin:
- Là bệnh hạch ác tính biểu hiện ở tổ chức lưới hệ limpho của hạch bạch huyết của lách, gan, phổi, tủy xương và các cơ quan khác.
Bệnh hay gặp từ 20-40 tuổi, nam nhiều hơn nữ.
- Phân loại:
* Dựa vào tổ chức học: chia 4 loại:
+ Loại giàu tế bào Limpho.
+ Loại có u cục và xơ cứng.
+ Loại giảm tế bào Limpho.
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:50 |
|
BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI:
1.1. Đại cương:
Bệnh thiếu máu huyết tán là một trạng thái trong đó tuổi thọ trung bình của hồng cầu giảm. nghĩa là dưới 100 ngày.
- Sự tiểu hủy hồng cầu mang tính chất sinh lý hàng ngày khoảng 1%. Trong tan máu có sự hủy diệt hồng cầu tăng lên gấp bội.
- Rút ngắn thời gian sống của hồng cầu là yếu tố cơ bản của bệnh lý thiếu máu tan máu.
- Thiếu máu tan máu có thể là bệnh tự nhân hay di truyền - gọi là thiếu máu tan máu trực tiếp và cũng có thể là thiếu máu mắc phải - thiếu máu tan máu thứ phát.
- Thiếu máu tan máu di truyền tạo nên do sự cấu trúc bất thường về gen ở hồng cầu.
- Thiếu máu tan máu mắc phải trong phần lớn các trường hợp đều tìm thấy nguyên nhân. Sự tan máu này xảy ra nhanh, cơ chế ngoài hồng cầu ra chúng ta chưa rõ.
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:49 |
|
BỆNH TĂNG HỒNG CẦU
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI:
1.1. Đại cương :
Bệnh mẫn tính, phát triển chậm, có đặc điểm là đỏ da, tăng tương đối số hồng cầu và lượng Hemoglobin, tăng khối lượng máu và độ nhớt của máu, lách to và xu hướng nghẽn mạch.
1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh :
Không rõ nguyên nhân nhưng một số tác giả cho rằng có thể :
- Trạng thái tiếu oxy mãn tính của tủy xương.
- Ung thư.
- Qúa thừa yếu tố nội tại.
- Bệnh của hệ thống tạo máu ở tủy, tăng tổng lượng máu.
Dòng máu ngoại vi bị chậm lại do tăng độ nhớt của máu, kết quả các mô kém cố định oxy và xu hướng nghẽn mạch.
|
|
Xem tiếp...
|
|
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:47 |
|
XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU
CẦU NGHUYÊN PHÁT
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI :
1.1. Đại cương :
Xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát là bệnh mãn tính chảy máu nguyên nhân do giảm tiểu cầu trong máu ngoai vi, nguyên nhân chwua rõ nhưng có thể chữa được bằng thủ thuật cắt lách.
1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh :
Hiện nay người ta cho rằng đây là một thể tăng năng lách nguyên phát trong đó lách lấy ra từ tuần hoàn một số nhiều tiểu cầu hơn. Các tiểu cầu này dễ vỡ hơn bình thường vì có những kháng thể tự có kháng tiểu cầu. Các thể mãn tính nhiều khi do tự tạo miễn dịch.
Sự kéo dài thời gian chảy máu một mặt là do sự giảm co mao mạch, mặt khác do không đủ tiểu cầu, ảnh hưởng đến quá trình liên kết của tiểu cầu thành cục máu trắng (cục đông) để tắc mạch máu bị tổn thương. Và tác dụng của cục đông còn tiết ra các yếu tố tiểu cầu tham gia vào quá trình đônng máu ở giai đoạn sau.
|
|
Xem tiếp...
|
|
|
|
|
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 3 Tiếp theo > Cuối >>
|
|
Trang 1 trong tổng số 3 |
|
|
|
|
|
Chuyên gia tư vấn 1900.545557 |
|
|
Chuyên gia tư vấn 04.3569.0442 04.3569.0443 04.8587.4711 04.3385.3321 |
|
|
Thắc mắc hỏi đáp 0943.968.968 |
|
|
WEBSITE LIÊN KẾT
|
|