Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Sốt xuất huyết PDF. In Email
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:25
SỐT XUẤT HUYẾT
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1. Đại cương:
Sốt xuất huyết còn là Dengue xuất huyết, được gọi phổ biến là sốt xuất huyết - là bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus Dengue gây ra, biểu hiện trên lâm sàng bằng dấu hiệu sốt xuất huyết và có xu thế gây ra hội chứng sốc, có liên quan chặt chẽ với tiểu cầu và cô đặc máu. Mầm bệnh là loại virus thuộc nhóm Plavivisus và được truyền qua côn trùng trung gian là muỗi Aedes Algipty nên được xếp vào loại Arbovirus có 4 typ:I, II, III,IV,
1.2. Triệu chứng lầm sàng :
Bệnh thể hiện lầm sàng dưới 2 hình thức :
- Thể nhẹ : (Dengue cổ điển) diễn biến lành tính.
- Thể nặng : (Dengue xuất huyết) dễ dẫn tới sốc và có thể tử vong.
1.2.1. Dengue cổ điểm:
Bệnh khởi pháp đọt ngột, bệnh nhân sốt cao, nhức đầu, đau mỏi các khớp, đôi khi có phát ban, và có thể có xuất huyết dưới da.
Xét nghiệm : bạch cầu giảm, có thể có giảm tiểu cầu, tỷ lệ tử vong rất thấp.
1.2.2. Dengue xuất huyết : chia 2 thể: * Sốt xuất huyết không có sốc :
- Hội chứng nhiễm VEO đặc hiệu, bệnh nhân sốt cao đột ngột rồi hạ nhiệt độ, trẻ em có thể sốt tới 40 - 410C.
Bệnh nhân đau đầu, đau các cơ khớp, đau tức vùng thượng vị và gan, hạch ngoại biên có thể sưng to dọc theo cơ ức đòn chũm, có thể ở khuỷu, bệnh nhân chán ăn và buồn nôn.
- Hội chứng xuất huyết : da bệnh nhân xung huyết đỏ rực, nhất là vùng ngực, bụng, dấu ấn ngón tay (+).
- Dấu hiệu dây thắt (lacete)(+).
Dấu hiệu bầm tím ở các nơi tiêm truyền.
Chấm xuất huyết rải rác, chảy máu cam, chảy máu chân răng, Phụ nữ kinh nguyệt sớm. kéo dài hơn, lượng nhiều hơn. Nếu nặng có thể đi ngoài ra phân đen, đái ra máu, nôn ra máu, có thể có chảy máu não.
- Gan có thể to hoặc không to; Nếu to: ấm mềm, tức, gặp ở trẻ em và bệnh nhân nặng.
- Suy tuần hoàn : có nhiều mức độ, nhẹ thì thấy huyết áp dao động, tụt huyết áp, huyết áp kẹt nhất là khi nhiệt độ hạ, nặng dẫn đến sốc.
*Sốt xuất huyết có sốc :
Là thể nặng của bệnh này, thường xảy ra vào ngày thứ 3 hoặc thứ 7 của bệnh. Có một số dấu hiệu tiền sốc, bệnh nhân đột ngột mệt lả, đau vùng gan.
Tinh thần bệnh nhân vật vã kích thích khó chịu, chỉ lạnh, mạch nhanh, huyết áp kẹt nếu không kịp thời điều trị sẽ chuyển sang giai đoạn sốc thực sự.
Mạch nhanh nhỏ không bắt được, huyết áp tụt không do được.
Chỉ lạnh nổi vân tím trên da và nhớp nháp mồ hôi.
Chảy máu ở khớp nơi, ở phổi gây OAP, ở da gây các nốt ban xuất huyết, ở đường tiêu hóa gây ra nôn máu, ỉa phân đen, gây chảy máu não, gây toan chuyển hóa.
Nếu không điều trị kịp thời bệnh nhân chết trong vòng 24 - 48h.
1.3. Phân loại mức độ bệnh :
- Độ 1: Sốt nổi hạch, các dấu hiệu không đặc hiệu, xuất huyết đau mình mẩy, lacete (±)
- Độ 2: Độ 1+ xuất huyết dưới da.
- Độ 3: Có dấu hiệu suy tuần hoàn + độ 2.
- Độ 4 : Độ 3+ sốc nặng chảy máu dữ dội khắp nơi.

LS
XN
1.4. Chẩn đoán:
1.4.1 Chẩn đoán xác định :  ()


Xét nghiệm : không đặc hiệu. Tiểu cầu 100.000/mm3  từ ngày 3
Hematocrit cao
Bạch cầu hạ, protein máu
Bổ thể Cc5↓
Đặc hiệu : phân lập virút máu trong 3 ngày đầu, huyết thanh (+).
1.4.2. Chẩn đoán phân biệt :
- Bệnh nhiễm não mô cầu : Ban xuất huyết hình sao, có viêm đường hô hấp trên vừa xảy ra, đang có dịch. Não tủy ± dục.
- Bệnh do vi rút Chikun gunis :  lâm sàng nhẹ hơn Dengue phân biệt bằng nuôi cấy vi rút và chấn đoán huyết thanh.
-Bệnh do khuẩn huyết G ram (-). Cấy máu tìm vi khuẩn.
1.5. Điều trị : Không có điều trị đặc hiệu.
1.5.1. Dengue không có sốc :
- Bù nước và điện giải bằng đường uống Orezol 1 gói/ ngày.
- An thần : Phenecgan, Diazepam 0,2 - 0,8 mg/kg/24g
- Hạ nhiệt : chườm lạnh, dùng Paracetamol.
- Nôn nhiều và khi Hematocrit > 45% cho truyền tĩnh mạch.
1.5.2.Dengue có sốc :
Bằng cách bù lại khối lượng tuần hoàn dựa theo Hecmatcocrit.
- Bù dịch, bù cấp : người ta dùng dung dịch NaCl 9% hoặc Ringer lactet :20ml/kg/1h.
- Dùng Dextran.
- Bù duy trì : cũng bằng 2 dung dịch trên hoặc ½ Ringe lactet + ½ Dextran 10ml/kg/1h.
Ngưng truyền khi Hecmatocrit >40% chuyển sang uống.
Điều chỉnh rối loạn điện giải, chống toan hóa bằng NaCO3 14%.
- Truyền máu khi xuất huyết nặng + truyền máu tươi.
Nếu đông máu nội quản rải rác thì truyền Plasma, tiểu cầu.
- An thần : hạ sốt.
- Sử dụng 02 khi cần thiết
- Theo dõi sát bệnh nhân, nhất là lượng dịch vào ra để tránh gánh nặng cho tim.
- Vitamin C và uống thêm nước hoa quả.
2. Y HỌC CỔ TRUYỀN
2.1. Bệnh danh : sốt xuất huyết theo Y học cổ truyền thuộc phạm trù "Ôn dịch".
2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh :
Do ngoại cảnh thấp nhiệt dịch độc, Tà của giai đoạn phát bệnh ở phế vệ, đồng thời từ khí mà nhập dinh huyết; Giai đoạn huyết áp thấp, tà nhiệt bế ở trong hao âm thương dương, giai đoạn tiểu ít dịch độc lan tràn, bức huyết chạy lưng tung, ứ huyết thấp nhiệt bế tắc tam tiêu; giai đoạn tiểu nhiều tà nhiệt gây thận khí suy; Giai đoạn khôi phục tạng phủ suy tổn, chính khí dần dần được khôi phục.
2.3. Bệnh chứng luận trị :
2.3.1. Giai đoạn sốt :
2.3.1.1. Thể tà nhập vệ biểu :
*Chứng trạng : Đột nhiên sốt, sợ lạnh, không có mồ hôi, đau đầu đau thắt lưng, sắc mặt và ngực cổ hồng đỏ, mép lưỡi và đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù sác.
* Pháp điều trị :* Pháp điều trị : Thanh nhiệt thấu tà.
* Bài thuốc : Ngân kiều tán gia giảm ("Ôn bệnh điều biện").

-    Ngân hoa    15g    -    Liên kiều    15g
-    Ngưu bàng tử    09g    -    Bạc hà    03g (cho sau)
-    Trâu cổ    09g    -    Lô căn    30g
-    Trúc diệp    06g
* Ý nghĩa bài thuốc :
Trong bài thuốc Ngân hoa, Liên kiều thanh nhiệt giải độc, nhưng tác dụng thấu tà không lớn, do vậy cho thêm Bạc hà, Ngưu bàng vừa có thể hiệp trợ với Ngân kiều thành nhiệt giải độc; Ngoài ra Kinh giới, Trâu cổ đều là các thuốc cay ấm giải biểu, dùng nó vừa có thể khai thông do lông, trợ dương khí, giúp cho thấu tà giải biểu, lại có thể phòng ngừa mát thái quá mà trái lại làm cho bì mao bế tắc, tà không được giải. Không những không có mồ hôi có thể dùng, cho dù có mồ hôi cũng có thể dùng nó, bởi vì dùng nó không phải là vì để phát hãm, mà là vì thấu tà, Trúc diệp, Lô căn có thể thanh nhiệt, sinh tân, chỉ khát, Trúc diệp còn có thể lợi tiểu tiện, dẫn ôn tà ra ngoài.
2.3.1.2.Thể Dương minh nhiệt thịnh :
* Chứng trạng : Sốt nhẹ không ớn lạnh, buồn nôn nôn mửa, đổ mồ hôi thở thô, bứt rứt miệng khát, mặt đỏ như say rượu, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hồng sác.
* Pháp điều trị : Thanh khí tiết nhiệt, giải độc sinh tân.
* Bài thuốc : Bạch hổ thang gia giảm ("Thương hàn luận")

-    Sinh thạch cao    60g (sắc trước)    -    Ngân hoa    15g
-    Liên kiều    15g    -    Bản lam căn    30g
-    Sinh cam thảo    09g
* Ý nghĩa bài thuốc :
Triệu chứng này thuộc phế vị thực nhiệt, căn cứ nguyên tắc chữa trị của "Tố vấn - Chí chân yếu đại luận": "Trường hợp nhiệt hàn thì hàn nó", nên trước tiên chọn các thuốc đại thanh lý nhiệt. nhưng do bởi nhiệt thịnh thương tân, nếu dùng đắng lạnh thì càng thương tổn âm, e rằng thương tân sẽ hóa táo, cũng tức là như Kha Cầm đã nói :"Thổ ráo hỏa viêm, phi các vị đắng lạnh thì không thể chữa Kinh nói rằng : Ngọt trước hết nhập tỳ, lại nói rằng lấy ngọt tả nó... là để biết các thuốc ngọt hàn, cũng có thể là loại thuốc tốt để tả vị hỏa sinh tân dịch". Do vậy trong bài thuốc trọng dụng Thạch cao, cay ngọt đại hàn, vừa có thể giải nhiệt của cơ, thấu tà xuất ra ngoài, lại có thể sinh tân chỉ khát, để chế nhiệu của Dương minh và thanh tả phế vị, trừ phiền nhiệt, có thể gọi là nhất cử tam tứ tiện, làm thuốc quân dược. Tri mẫu tuy tính vị ngọt hàn nhưng chất nhuận, thanh thực nhiệt ở khí  phận của phế vị, thì tân dịch không hao mà âm tư bồi bổ, tân dịch dần đầy đủ, công dụng chuyên thanh nhiệt dưỡng âm, vừa giúp Thạch cao để thanh nhiệt, lại chữa âm do nhiệt tà đã làm thương tổn, hai thuốc phối hợp thì tác dụng thanh nhiệt càng mạnh, Ngân hoa, Liên kiều, Bản lan căn, Sinh cam thảo thanh nhiệt giải độc, tuy vị thốc không nhiều, nhưng công dụng lớn.
2.3.1.3. Thể khí huyết hỏa uất:
* Chứng trạng : Sốt nhẹ, phiền khát, mắt đỏ kèm nhèm, mụn bản chẩn, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền tế sác.
* Pháp điều trị : Thanh khí giải độc, lương huyết ninh lạc.
* Bài thuốc:Thanh ôn bại độc ẩm gia giảm ("Dịch chẩn nhất đắc")

-    Sinh thạch cao    60g (sắc trước)
-    Tri mẫu    09g    -    Sinh địa    30g
-    Hoàng cầm    09g    -    Hoàng liên    03g
-    Sơn chi    09g    -     Đan bì    09g
-    Xích thược    09g    -    Liên kiều    15g
-    Huyền sâm    12g    -    Sinh cam thảo    09g
-    Tê giác    03g (mài chiêu uống)
* Ý nghĩa bài thuốc :
Bài thuốc này thuộc 3 bài thuốc Bạch hổ thang, Tê giác địa hàng thang, Hoàng liên giải độc thang gia giảm mà thành, khí huyết đều bị đốt, nhiệt độc uất hỏa, không phải là đại tễ thanh lương thì không thể cứu, trong bài thuốc trọng dụng Thạch cao, trực tiếp thanh vị nhiệt, phối hợp Tê giác, Hoàng liên, Hoàng cầm thanh hỏa của tâm phế ở Thượng tiêu ; Đan bì, Xích thược, Sơn chi thanh hỏa của kinh can; Sinh địa, Tri mẫu thanh nhiệt cứu âm, lại thêm Liên kiều thanh nhiệt giải độc; Huyền sâm dưỡng âm giải độc; Trúc diệp thanh tâm trừ phiền; Cam thảo giải nhiệt độc, điều chỉnh các thuốc mà hòa vị khí, Các thuốc gộp dùng tác dụng chung là thanh khí giải độc, lương huyết ninh lạc.
2.3.2. Giai đoạn tụt huyết áp :
Thể tà nhiệt bế tắc :
* Chứng trạng : Sốt cao kéo dài, đổ mồ hôi phiền khát, mặt đỏ, ban chẩn, xuất huyết dưới da, bứt rứt nói sảng hôn mê, lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng khô, mạch trầm sác.
* Pháp điều trị : Lương huyết giải độc, thanh nhiệt khai khiếu.
*Bài thuốc : Thanh dinh thang ("Ôn bệnh điều biện") chiêu uống Tử tuyết đan ("Thái bình Huệ dân hòa tễ cục phương")

-    Tê giác    -    03g (mài chiêu uống)
-    Sinh địa    30g    -    Huyền sâm    12g
-    Ngân hoa    15g    -    Liên kiều    30g
-    Hoàng liên    03g    -    Đan sâm    15g
-    Mạch đông    12g    -    Tử tuyết đan    03g (nuốt uống).
* Ý nghĩa bài thuốc :
Bài thuốc này có tác dụng thanh nhiệt giải độc, dưỡng âm. Trên lâm sàng khi trạng thái chứng bệnh ở khí phận chưa giải hết. mà đã xuất hiện. khi và dinh cùng tổn thương, lại ứ trong huyết phận, cách chữa nó là khiến cho yếu tố gây bệnh ở dinh phận vận chuyển tới khí phận để giải trừ. Tức tà như Diệp Thiên sỹ nói :"Nhập dinh còn có thể tiết nhiệt chuyển tới khí" Trong bài thuốc dùng Đan sâm hoạt huyết tán ứ, để phòng huyết và nhiệt kết hợp với nhau, dùng chữa ban sẩn xuất huyết dưới da đồng thời giải nhiệt lương huyết, có thể dẫn thuốc vào tim để thanh nhiệt, Đúng như Diệp Thiên Sỹ đã nói :"Bệnh nhiệt dùng thuốc mát cần thêm thuốc hoạt huyết Tử tuyết đan để thanh nhiệt đâu có thiếu".
2.3.3. Giai đoạn bí tiểu tiện
2.3.3.1. Thể thấp nhiệt ứ kết :
* Chứng trạng: Tiểu ít, muốn đi tiểu mà không đi được, thậm chí tiểu bí không thông, bụng dưới chướng đầy, hoặc thấy tiểu ra máu, lưỡi bệu đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác.
* Pháp điều trị : Giải nhiệt trừ thấp, thông phủ , tiêu chướng.
* Bài thuốc : Đạo xích thừa khí thang (Ôn bệnh điều biện) gia giảm.

-    Mộc thông    06g    -    Trúc diệp    06g
-    Sinh địa    15g    -    Bạch mao can    30g
-    Chế đại hoang    09g    -    Mang tiêu    09g (chiêu uống)
-    Đan bì    09g    -    Sinh cam thảo    06g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Bài thuốc này dùng chữa nhiệt kết ở bàng quang, trong bài thuốc Mộc thông, Bạch mao căn giáng hỏa thông tiêu; Sinh địa, Trúc diệp dưỡng âm, giải nhiệt, trừ thấp, Trúc diệp còn có thể dẫn nhiết lưu thông xuống, khiến nó ra theo nước tiểu; Đại hoàng, Mang tiêu thông phủ tiết nhiệt, thông đại tiểu tiện; Đan bì mát huyết cầm máu.
2.3.3.2. Thể nhiệt ứ trệ
*Chứng trạng: Nước tiểu đỏ sẫm, lượng ít, nặng gây bí tiểu, bụng dưới chướng đầy, mặt phù, chân tay phù thũng, miệng khát, uống nhiều, môi, mặt sạm, bụng dưới nhói đau, hoặc có ban ứ, mạch tế sáp hoặc tế sác.
*Pháp điều trị: Hoạt huyết tiêu ứ, giải nhiệt thông tiểu.
*Bài thuốc: Tứ vật thang (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương) gộp với Đạo xích tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết) gia giảm.

-    Sinh địa    30g    -    Đương quy    09g
-    Xích thược    09g    -    Mộc thông    06g
-    Trúc diệp    06g    -    Xa tiền tử    30g
-    Cam thảo    09g    -    Đan sâm    15g
*Ý nghĩa bài thuốc:
Đương quy, Xích thược, Đan sâm hoạt huyết hóa ứ; Sinh địa, Mộc thông, Trúc diệp, Xa tiền tử, Cam thảo tiêu thanh nhiệt lợi thủy. Bài thuốc này dùng cho thời kỳ tiểu ít của sốt xuất huyết ứ huyết tích nhiệt. Vừa hoạt huyết hóa ứ, lại thanh nhiệt lợi thủy.
2.3.4. Giai đoạn tiểu tiện nhiều
2.3.4.1. Thể Dương hư thấp trệ:
* Chứng trạng: Tiểu tiện nhiều lần mà trong nhiều, người nặng nề ăn kém, sợ rét chân tay lạnh, chân phù, lưỡi mập nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu tế.
* Pháp điều trị: ích khí ôn dương, lợi thủy hóa thấp
* Bài thuốc: Ngũ linh tán ("Thương hàn luận") gia giảm

-    Quế chi    06g    -    Bạch truật    09g
-    Trạch tả    09g    -    Đẳng sâm    09g
-    Trư linh    09g    -    Phục linh    09g
* Ý nghĩa bài thuốc:
"Nội kinh" nói rằng: "Bàng quang là chỗ tàng tân dịch, khí hóa thì có thể ra". Ngũ linh tán ôn dương khí lợi thấp, trong đó Quế chi thông dương hóa khí; Bạch truật kiện tỳ táo thấp; Trư linh, Phục linh thảm thấp lợi thấp; Trạch tả lợi thủy thấp, thanh nhiệt tà, trực tiếp đến Bàng quang, để thảm thấp lợi thủy; Đẳng sâm ích khí bổ trung hóa thấp. Bài thuốc này vận dụng có bí quyết là ở chỗ liều lượng thuốc lợi thủy hóa thấp nên thấp mà không nên cao.
2.3.4.2. Thể Thận khí bất túc:
* Chứng trạng: Tiểu luôn, lượng nhiều, nặng thì són đái, lưng mỏi gối mềm, choáng váng, tai ù, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch tế xích nhược.
* Pháp điều trị: Ôn hóa thận khí, cố nhiếp bàng quang
* Bài thuốc: Thận khí hoàn ("Kim quỹ yếu lược") gia giảm

-    Phụ tử    09g    -    Nhục quế    03g (cho sau)
-    Thục địa    12g    -    Hoài sơn dược    15g
-    Sơn thù du    06g    -    Phục linh    09g
-    Ích trí nhân    06g    -    Tang phiêu diêu    09g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Bài thuốc này căn cứ vào lý luận của "Tố vấn - Tam bộ cửu hậu luận" "Hư thì bổ nó" cũng nhe "Tố vấn - âm dương ứng tượng đại luận" "Thiếu hỏa sinh khí" làm chỉ đạo, cho Quế phụ ở trong thuốc tư âm, ý không ở bổ hỏa, mà là ở nhè nhẹ sinh hỏa, tức là sinh thận khí vậy.
Tác dụng chủ yếu của nó là ôn hóa thận khí, như Kha Vân Bá nói: "Mệnh môn có hỏa thì thận có sinh khí, do vậy không nói rằng ôn thận mà gọi là thận khí, ý biết là thận lấy khí là chủ yếu, thận được khí làm thổ tự sinh, đồng thời trường hợp thận bất túc, làm ấm thận để lấy khí.". Lại thêm ích trí nhân, Tang phiêu diêu đều có tác dụng cố nhiếp Bàng quang.
2.3.5. Giai đoạn khôi phục:
2.3.5.1. Thể Tỳ hư thấp trệ:
* Chứng trạng: Ngực bụng đầy chướng, ăn kém phân nát, sốt nhẹ, miệng khô, ngực tức, lưỡi đỏ nhạt,  rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch hư hoãn.
* Pháp điều trị: Kiện tỳ hóa thấp, thanh nhiệt hòa vị
* Bài thuốc: Sâm linh bạch truật tán ("Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương") gia giảm

-    Đẳng sâm    09g    -    Bạch truật    09g
-    Phục linh    12g    -    Thục mễ nhân    12g
-    Biển đậu saio    09g    -    Sa nhân    03g (cho sau)
-    Trúc diệp    06g    -    Lô căn    30g
*Ý nghĩa bài thuốc:
Chứng này tỳ vị hư nhược, vận hóa ngưng trệ, gây thấp trệ, cách chữa của nó nên bổ chỗ hư, điều khí của nó. Trong bài thuốc Sâm truật linh thảo là tứ quân, gộp Biển đậu, Dĩ nhân... là các thuốc bổ tỳ, nhưng từng thứ có sở trường của nó, tứ quân ích khí bổ trung; Biển đậu ngọt ấm kiện tỳ, khí vị thanh thơm ôn hòa, "Bản thảo cương mục" nói rằng có thể "hóa thanh giáng trọc", gộp với Dĩ nhân, Phục linh có thể giáng hóa thấp trọc; Sa nhân cay ấm thơm; hóa thấp trọc mà hành khí trệ; Trúc diệp, Lô căn thanh dư nhiệt mà hòa vị khí. Quan sát tổng hợp bài thuốc trong bổ có hành, trong hành có chỉ, nguồn ở tỳ vị sinh ra thấp, cần hóa thấp dùng dược lực bình hòa, ấm mà không táo. Đợi tỳ vị ngày càng cường thịnh, ăn uống ngày càng tăng, thì có thể mong hồi phục sức khỏe.
2.3.5.2. Thể Khí âm suy tổn:
*Chứng trạng: Mệt mỏi vô lực, hụt hơi nhiều, mồ hôi, miệng khát, lưỡi khô, đi ngoài khó, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế nhược.
* Pháp điều trị: ích khí dưỡng âm, sinh tân nhuận táo
* Bài thuốc: Sinh mạch tán ("Thiên kim yếu phương") gia giảm

-    Thái tử sâm    09g    -    Mạch đông    12g
-    Ngũ vị tử    03g    -    Sinh địa    15g
-    Bắc sa sâm    12g    -    Hoàng kỳ    09g
-    Hỏa ma nhân    15g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Bài thuốc này là dùng chữa trị điều dưỡng phục hồi sức khỏe sau khi bị bệnh, công dụng của Sinh mạch tán là ích khí sinh tân, liễm âm chỉ hãn. Ngũ vị tử và Mạch đông chua ngọt hóa âm, Đại sinh âm dịch, một thêm Nhân sâm để cứu khí âm, đại bổ nguyên khí, ba thuốc gộp với nhau, một bổ, một thanh, một liễm, mà đều ích khí dưỡng âm, sinh tân chỉ khát, công dụng liễm âm chỉ hãn, khiến cho khí khôi phục, tân dịch đẩy đủ trở lại, mồ hôi ngừng ra mà âm dịch phục hồi.
2.3.6. Bài thuốc khác
* Bài thuốc thanh nhiệt giải độc:

-    Bản lam căn    50g    -    Ngân hoa    30g
-    Sinh thạch cao    60g    -    Tri mẫu    15g
-    Sinh đại hoàng    06g    -    Đan sâm    30g
-    Huyền sâm    30g    -    Bạch mao căn    60g
Sắc nước uống, thích hợp dùng cho sốt xuất huyết dạng lây lan tà tại khí dinh
* Cát cánh bạch phương:
Cát cánh, Xuyên bối mẫu, Ba đậu sương, lượng bằng nhau, dùng nước cơm nóng điều chế thành trạng thái hồ, mỗi ngày 0,5 - 1g. Uống hoặc bơm qua xông, dùng cho trường hợp chức năng thận suy kiệt cấp tính do sốt xuất huyết.
2.4. Phòng bênh:
Bệnh này phải làm được 3 khâu lớn, sớm phát hiện, nghỉ ngơi và chữa trị ngay, điều trị tốt chống choáng, xuất huyết, suy kiệt chức năng thận.

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova