Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh Thương Hàn PDF. In Email
Thứ tư, 07 Tháng 4 2010 14:30
BỆNH THƯƠNG HÀN
VÀ PHÓ THƯƠNG HÀN A - B

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1. Đại cương:
Thương hàn và phó thương hàn A - B là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường ruột, lây truyền theo đường tiêu hóa do Salmonella (typhi và paratyphi A -B) biểu hiện lâm sàng bằng một bệnh cảnh nhiễm độc, nhiễm trùng toàn thân, đi đôi với tổn thương chủ yếu ở đường tiêu hóa và có thể ở nhiều phủ tạng khác. Bệnh có thể tản phát quanh năm hoặc thành các vụ dịch lớn.
1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
1.2.1. Đường phát triển của trực khuẩn thương hàn trong cơ thể:
Salmonella qua thức ăn nước uống vào ống tiêu hóa, nhanh chóng qua niêm mạc ruột và phát triển trong các hạch bạch huyết trong vòng 10 -14 ngày, tương đương với giai đoạn nung bệnh. Sau đó tung vào máu gây nhiễm khuẩn huyết (thực tế chỉ có khoảng 10 - 50 con trong 1 m3 máu nên có ý kiến cho đó chỉ là váng khuẩn huyết thôi) kéo dài trong toàn bộ quá trình của bệnh và nhất là tuần đầu, gây ra sốt tăng dần. Trong giai đoạn này, cấy máu sẽ bắt được Salmonella. Tiếp theo tuần đầu (thời gian khởi phát) Salmonella khu trú thứ phát vào các tạng khác nhất là gan và  đường mật, túi mật, ruột...Trực khuẩn xâm nhập vào niêm mạc hồi manh tràng, gây viêm các mảng Peyer và nang kín gây hoại tử và loét (thời kỳ toàn phát)và từ đó Salmonella được thải ra theo phân.

1.2.2. Hoạt động của nội độc tố:
Salmonella phát triển trong bạch cầu treo rồi bị tiêu hủy, giải phóng nội độc tố, tung vào máu, gây độc toàn thân.
Nhiễm độc vùng gian não, trung não gây ra trạng thái lơ mơ, ngủ gà, li bì (trạng thái lịm luộc typhos) tay bắt chuồn chuồn và làm rối loạn trung khu thần kinh thực vật đưa đến rối loạn mạch, huyết áp.
Nhiễm độc thần kinh thực vật ngoại vi, nhất là ở đám rối thần kinh thân tạng, gây ra hiện tượng loãn dưỡng mô ở hồi manh tràng, tạo điều kiện cho Salmonella xâm nhập gây nên viêm, hoại tử và loét, đôi khi chảy máu và thủng ruột.
Tóm lại: Bệnh thương hàn là một bệnh vừa nhiễm độc vừa nhiễm khuẩn toàn thân, đồng thời có tổn thương khu trú chủ yếu tại đường tiêu hóa.
1.3. Triệu chứng lâm sàng:
1.3.1. Thể thông thường điển hình:
* Nung bệnh: từ 7 - 25 ngày, trung bình từ 12 - 14 ngày, ngắn nhất là 5 ngày, dài nhất là 40 ngày, thường im lặng, nhưng đôi khi có rối loạn tiêu hóa và sốt nhẹ, hết nhanh chóng (ở những người bị nhiễm do ăn hến hoặc sò huyết).
* Khởi phát: thường kéo dài 1 tuần lễ, nhiệt độ tăng từ từ, có gai rét lúc đầu, đến ngày thứ 7 sốt đến 40 - 410C, bệnh nhân mệt mỏi, khó chịu, kém ăn, nhức đầu, mất ngủ và hay có ác mộng, lúc đầu tỉnh táo sau đi dần vào lơ mở và trạng thái lịm luộc (typhos).
Mạch thường phân ly với nhiệt độ và có thể xuât hiện mạch đôi, huyết áp dao động.
Lưỡi tự bẩn, bụng đầy hơi, óc ách hô chậu phải, táo bón, lách sưng dần lên. Bạch cầu lúc đầu có thể tăng nhẹ, nhưng càng về sau càng giảm, bạch cầu đa nhân ưa axit, có thể mất, cấy máu (+).
* Toàn phát: Kéo dài khoảng 1 tuần
Sốt liên tục, sáng, chiều cách nhau chừng 10, kèm theo nhiễm độc, thần kinh nặng như lơ mơ, ngủ gà, trạng thái li bì, nhức đầu nhiều, mất ngủ, nghễnh ngãng, tay bắt chuồn chuồn, có khi mê sảng hoặc hôn mê, lưỡi rụt, nói ngọng và run.
Môi se nứt nẻ, có khi có chóc mép, lưỡi quay, bụng chướng hơi, gõ đục hố chậu phải (Padalka (+)), óc ách hố chậu phải, gan,  lách to, đau nhưng mềm. Phân đi lỏng hoặc sệt, màu nâu gạch rất khắm, ngày 5 lần, 6 lần - 10 lần. phổi có ran rít, ran ngày, đôi khi có ran ướt.
Mạch chậm , phân ly với nhiệt độ. Huyết áp có xu hướng giảm, tim mờ, có khi mạch đôi, điện tim thấy có điện thế thấp. T dẹt hoặc âm tính, có khi có bloc nhĩ thất. Đôi khi có loạn nhịp. Nước tiểu sẫm.
Khoảng ngày thứ 7 - 9  (phó thương hàn) hoặc 9 - 11 (thương hàn) thấy có mọc ban ở bụng, bẹn, có khi ở ngực chứng 5 - 7 nốt kiểu đào ban hồng, có khi mọc nhiều đợt, cách nhau 3 - 4 ngày, làm phản ứng Widal (+)
* Lui bênh: khoảng tuần thứ 3 hoặc tuần thứ 4 của bệnh, nhiệt độ dao động mạnh chừng 3 - 4 ngày rồi từ từ xuống. Bệnh nhân tỉnh dần, người đỡ mệt, đi đái nhiều, phân trở lại bình thường, thấy đói và thèm ăn giả bữa.
1.3.2. Thể bệnh:
* Thể theo tiên lượng:
-    Nhẹ: gồm có thể không điển hình, thể đi lại được, bệnh nhân chỉ thấy rối loạn tiêu hóa kèm theo sốt nhẹ, người mệt mỏi, thường không để ý nhưng hay tái phát và có khi có biến chứng bất thường.
-    Trung bình: giống thể thông thường điển hình
-    Thể nặng: sốt cao kéo dài, ỉa lỏng, trạng thái li bì, hôn mê có khi cuồng sảng, kích động, mạch nhanh yếu, huyết áp hạ, có loạn nhịp, da, phủ tạng, thủng ruột hoặc có sốc nội độc tố.
Ure máu tăng và có anbumin niệu.
-    Thể kéo dài và hay tái phát: nhiệt độ kéo dài, giảm được một thời gian rồi tái phát lại, thường thấy trong trường hợp Salmonella kháng Chlorocid.
* Thể theo thể địa
-    Người già thường không điển hình.
-    Trẻ em thường là lành tính, ít triệu chứng, người ta hay thấy có viêm họng, dấu hiệu màng não, đau bụng, viêm phổi và đau khớp.
-    Ở trẻ sơ sinh rất hiếm, nhưng thường rất nặng, sốt cao, ỉa lỏng, dấu hiệu não hoặc màng não, lách to.
-    Ở người có thai hay sảy thai, đẻ non, tử vong 10%.
Thể ở người đã tiêm chủng thường nhẹ và không điển hình 8,5% do vacxin làm không tốt.
* Theo chủng Salmonella:
Rất khó phân biệt, chỉ phát hiên được chắc chắn bằng xét nghiệm Widal hoặc cấy máu.
1.4. Chẩn đoán:
1.4.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào:
* Lâm sàng: Sốt kéo dài trên 9 - 10 ngày phải nghĩ đến thương hàn. Có nhiễm độc thần kinh nặng như lơ mơ, trạng thái li bì. Mạch chậm, huyết áp có xu hướng giảm.
-    Lưỡi quạy, bụng chướng, gõ đục, Padalka (+)
-    Óc ách hố chậu phải, gan lách to.
-    Ban vào ngày 7 - 9 (phó thương hàn) và 9 - 10 (thương hàn).
-    Bạch cầu giảm, bạch cầu đa nhân trung tính giảm và đa nhân ưa axit giảm hoặc mất.
* Xét nghiệm: Tuần thứ nhất cấy máu để phân lập Salmonella (tuần thứ 2 và 3 khó bắt được).
Tuần thứ 2 trở đi cấy phân tìm Salmonella, cấy nước tiểu, dịch mật làm phản ứng Widal.
Các kết quả xét nghiệm: cấy máu (+) có giá trị quyết định chẩn đoán, Widal (+) chỉ có giá trị khi hội chứng lâm sàng của bệnh, vì hiệu giá kháng thể có thể có trên người mắc thương hàn cũ hoặc trên người được tiêm chủng. Trái lại ở người, Widal (-) mà có bản lâm sàng đầy đủ vẫn chưa thể loại trừ được thương hàn vì thường nếu làm Widal sơm hoặc trên bênh nhân bị suy giảm miễn dịch thì phản ứng Widal không dương tính hoặc có hiệu giá rất thấp.
+ Chẩn đoán nghi ngờ: khi chỉ làm 1 lần.
- Nếu TO và TH đều dương với hiệu giá thấp
TO 1/100 - TH 1/100 - hoặc chỉ có TO (+) 1/100.
- Nếu cả T lẫn A và B đều (+) với hiệu giá thấp.
Trường hợp này phải làm 2 lần để xem biến động kháng thể, và xem thử bệnh nhân có tiêm chủng không.
+ Chẩn đoán vững chắc: Vào tuần thứ 2 của bệnh nếu thấy TO 1/200 - TH 1/200 Tvi 1/100; nếu đã tiêm chủng phải có TO 1/400.
Vào tuần 3 - 4; TO 1/400 - TH 1/400.
+ Chưa khẳng định được: Khi TH (+) mà TO (-)
Khi không có biến động kháng thể
Khi cả  T-A-B-C đều tăng như nhau.
1.4.2. Chẩn đoán phân biệt:
* Sốt rét liên phát:  sốt liên miên, lách to, bạch cầu hạ, nhưng khác là lưỡi bự, không có triệu chứng tiêu hóa rõ, không có trạng thái li bì, có hồng cầu giảm, nhược sắc, trong máu có ký sinh trùng sốt rét.
* Sốt xuất huyết: thể có xuất huyết đường tiêu hóa, khác ở chỗ có sốt đột ngột, sốt lui cũng đột ngột, da, niêm mạc sung huyết, có ban xuất huyết dưới da, không có lịm luộc, tiểu cầu giảm.
* Nhiễm trùng huyết: giống ở chỗ có sốt kéo dài, có nhiễm độc thần kinh, có rối loạn tiêu hóa, cũng là nhiễm khuẩn huyết gram (-). Nhưng khác là mạch nhanh, có khi có các cơn rét run, nhiệt độ dao động hơn là liên tục, có thể có ban kiểu sởi chứ không phải là hồng ban, đào ban; bạch cầu atưng, chuyển trái và thường có ổ tiên phát và ổ khu trú thứ phát.
*Bệnh Breculla: giống với những tế bào kéo dài và tái phát nhiều lần, nhưng khác là có viêm các khớp nhỏ, có mồ hôi nhiều và có tiếp xúc với súc vật, bị trụy thai và phản ứng Wright Huddleson (+)
* Lao màng não: giống ở chỗ bắt đầu từ từ, có nhức đầu, nôn, mất ngủ, lách to, có hội chứng màng não lúc đầu nhẹ, bạch cầu không cao. Nhưng khác là lấy dịch não tủy thấy áp lực tăng, protein và tế bào cũng tăng, Pandy Nonne Appelt (+) và có ổ lao tiên phát (thường gặp nhất là ở phổi)
* Viêm phổi: giống ở chỗ có nhiệt độ cao liên tục, có lách to, có lơ mơ. Nhưng khác là bạch cầu tăng cao, chuyển trái, ho nhiều, khó thở. Triệu chứng viêm phổi rõ, nhiệt độ tăng đột ngột.
* Hodgkin: giống ở chỗ sốt kéo dài, bạch cầu hạ, lách to. Nhưng khác là thường sốt cơn về đêm, ra mồ hôi nhiều, hạch to ở nhiều nơi trên cơ thể.
1.5. Điều trị:
1.5.1. Điều trị đặc hiệu:
Từ những năm 1940, khi có chloramphenicol ra đời cho đến nay, việc điều trị thương hàn đã thu được nhiều kết quả hơn, mặc dù ít năm gần đây đã có Salmonella kháng lại chloramphenicol, thuốc này vẫn đóng vai trò chính trong việc điều trị, vì nó tập trung đậm độ lớn vào hạch lâm ba mạc treo là nơi ẩn náu và phát triển Salmonella. Tuy vậy, do tác dụng diệt khuẩn mạnh của nó nên cũng hay gặp những biến chứng trong điều trị.
1.5.1.1. Điều trị thể thông thường:
Chloramphenicol (Chlocrocid, chloromycetin, typhomycine, levomycetin...) cho 0,02 - 0,03/1kg thể trọng cơ thể.
1g - 1,25g/ngày đến hết sốt 3,4 ngày thì nghỉ độ 4 ngày rồi tiếp tục thêm cho hết, tổng liều khoảng 15 ngày.
1.5.1.2. Ở những thể nặng:
Không dùng chloramphenicol mà thay bằng thiamphenicol (thiophenicol) mỗi ngày 1g kéo dài 15 ngày.
Hoặc dùng Ampixillin 2 - 3g/ngày, kéo dài 15 ngày
1.5.1.4. Khi có viêm túi mật: Ampixillin liều như trên.
1.5.1.5. Những điều cần chú ý:
- Khi đang điều trị ra sốc hoặc chảy máu thì ngừng ngay chloramphenicol và xử trí cấp cứu, trong việc dùng thuốc điều trị đặc hiệu tốt nhất nên dung Ampixillin
- Khi dùng đủ liều mà vẫn không giải quyết được: thay thuốc Chlorocid bằng Ampixillin, Bactrim hoặc acid nalidixique (negram) nếu có. Kết hợp với Corticoit: có thể cắt được sốt, nhưng đề phòng loét và xuất huyết, chỉ nên dùng ngắn ngày.
1.5.2. Điều trị cơ chế triệu chứng:
1.5.2.1.Truyền dịch: nhất là khi sốt cao không ăn được, nôn và đi lỏng nhiều.
Thanh huyết ngọt 10%, ngày 500 - 1000ml truyền chậm tĩnh mạch (20 giọt/phút). Bổ sung điện giải theo điện giải đồ. Thận trọng khi có suy tim.
1.5.2.2. Trợ tim trợ lực:
Dùng ouabain 1/4mg ngày 2 lần, mỗi lần ½ ống truyền tĩnh mạch với thanh huyết.
Tiêm bắp spactein, coramin
Vitamin B1, B6, C.
Khi huyết áp thấp cho thêm DOCA, syneortyl.
1.5.2.3. Nếu sốt cao, có thể cho chườm đá kết hợp với thuốc liệt hạch như aminazin, thiantan.
1.5.3. Liệu pháp vacxin:
Thường dùng với các thể kéo dài hay tái phát, người ta co thể tiêm 1 ml dưới da kiểu nhắc nhở, có khi dùng 2 lần cách nhau 1 tuần như tiêm phòng.
1.5.4. Dinh dưỡng:
Khi đã chẩn đoán là thương hàn phải cho ăn chế độ lỏng, mềm (đề phòng thủng ruột) kéo dài đến hết sốt và cả trong giai đoạn dưỡng bệnh (ăn giả bữa).
Chế độ ăn lỏng nhiều chất bổ và đủ calo như nước rau + đậu + thịt + trứng + sữa + nước trái cây. Khi ăn được, cho ăn cơm nhão, thức ăn bam, làm nhiều bữa. Hạn chế thức ăn gây men và sinh hơi, chướng bụng.
1.5.5. Điều trị biện chứng:
1.5.5.1. Xuất huyết: ngừng cho chlorocid, bất động tại chỗ, theo dõi mạch, nhiệt huyết áp, chườm đá ở bụng, dùng các loại thuốc cầm máu, nếu nặng thì truyền máu tươi.
1.5.5.2. Thủng ruột: : ngừng chlorocid, chống sốc, chuyển ngoại khoa, mổ khâu lỗ thủng lại
1.5.5.3. Sốc nội độc tố: ngừng chlorocid, dùng Croticoit liều cao kèm truyền nước, mannitol - truyền máu tươi, tiêm DOCA, Isupren.
1.5.5.4. Viêm cơ tim: dùng các loại vitamin B1, B6, spactein, ngọt ưu trương, Ouabain.
1.5.6. Điều trị người lành mang trùng:
Dùng Ampixillin và kiểm tra xem có sỏi túi mật không để điều trị ngoại khoa.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN
2.1. Bệnh danh: Thuộc phạm trù "Thấp ôn" của Y học cổ truyền.
2.2. Biện chứng luận trị:
2.2.1. Thấp nặng hơn nhiệt:
2.2.2.1. Thể Tà tắc vệ khí:
* Chứng trạng: Sốt sợ rét, đầu đau và nặng, thân người nặng nề, chân tay mệt mỏi, ngực bụng chướng đầy, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoãn.
* Pháp điều trị: Phương hương tuyên hóa
* Bài thuốc: Hoắc phác hạ linh thang ("Y nguyên") gia giảm

-    Hoắc hương    09g    -    Bán hạ    09g
-    Hậu phác    06g    -    Phục linh    12g
-    Sinh mễ nhân    12g    -    Đậu khấu    03g (nghiền cho sau)
-    Trâu cổ    09g    -    Trư linh    12g
-    Trạch tả    12g    -    Chỉ xác    09g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Bài thuốc này dùng ở thấp tà xâm nhập từ ngoài, trạng thái triệu chứng vệ dương bị chặn. Tác dụng của bài thuốc này bao gồm 3 phương diện là hương thơm hóa thấp, đắng ấm táo thấp và đạm thấm lợi thấp, mục đích của nó ở chỗ phân giải thấp của biểu lý, khiến cho thấp khu trừ nhiệt, bệnh giải từ ngoài. Trong bài thuốc Trâu cổ, Hoắc hương tuyên thấu bề mặt cơ, hương thơm hóa thấp; Bán hạ, Hậu phác, Đậu khấu đắng ấm táo thấp; Dĩ nhân, Phục linh, Trư linh, Trạch tả đạm thấm lợi thấp. Mấu chốt phân biệt triệu chứng của nó ở sợ rét, rêu lưỡi trắng nhớt.
2.2.1.2. Thể Thấp uất Tam tiêu:
*Chứng trạng: Sốt sau giờ Ngọ là nặng, không khát hoặc khát không muốn uống, đổ mồ hôi nhiệt không rút, đau đầu mình nặng, biểu lộ tình chí kém linh hoạt, phân nát loãng, lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoãn.
* Phương pháp chữa: Khu thấp tiết trọc
* Bài thuốc: Đạt nguyên ẩm ("Ôn dịch luận") là bài thuốc chủ

-    Hậu phác    06g    -    Tân lang    09g
-    Thảo quả    06g    -    Tri mẫu    09g
-    Hoàng cầm    09g    -    Bạch thược    09g
-    Sinh cam thảo    06g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Bài thuốc này dùng ở chỗ tà nhập nguồn hấp thu, cơ chế khí bị uất, thấp chặn nhiệt phục, lúc này tà không ở biểu, kiêng dùng phát hãn, Vị không thực, không nên công hạ, đúng như Tiết Sinh Bạch đã nói: "Lúc mới nhập nguồn, trừ uế hóa trọc, kèm thanh lý nhiệt. trong nhiệt có thấp, không nên đơn thuần thanh nhiệt, do vậy lấy Thảo quả cay thơm hóa trọc, tuyên thấu phục tà, Hậu phác đắng âm hóa thấp, Tân lang cay tán thấp tà, lý khí phá kết, khí vị của 3 thuốc cay khô, có thể đến thẳng gốc màng, một tuyên thấu, một ôn khai, một phá kết, điều dưỡng cơ chế khí, để phục hồi vận động của Tỳ. Trong thấp có nhiệt, lại kiêng chỉ táo thấp, do vậy phối hợp Hoàng cầm thanh nhiệt táo thấp, chữa thấp nhiệt lưu ở trong; Tri mẫu thanh nhiệt tư âm, để phòng ôn tà hóa hỏa thương tổn tân dịch; Thược dược liễm âm hòa lý, để phòng sự hao tán thương âm của các thuốc cay táo".
2.2.2. Thấp nhiệt đều nặng:
* Chứng trạng: Sốt, ngực tức, khát không uống nhiều, bụng bí buồn nôn, chân tay cơ thể đau nặng nề, ngực bụng có các chấm trắng, hoặc cơ da ban mẩn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch tế hoạt.
* Pháp điều trị: Hóa thấp thanh nhiệt
* Bài thuốc: Liên phác ẩm ("Hoắc loạn luận") là bài thuốc chủ

-    Hoàng liên    03g    -    Hậu phác    06g
-    Thạch xương bồ    09g    -    Bán hạ    09g
-    Trâu cổ    09g    -    Tiêu sơn chi    09g
-    Lô căn    30g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Trạng thái triệu chứng thấp nhiệt đều nặng là do thấp ngăn trung tiêu, uất chưng sinh nhiệt mà dẫn tới. Chữa nên thanh nhiệt hóa thấp, điều trị hòa vị.
Trong bài thuốc: Hậu phác hành khí hòa thấp, Hoàng liên thanh nhiệt táo thấp, khiến cho khí lưu thông thì thấp được hóa, thấp tiêu thì nhiệt cũng tiêu; Trâu cổ, Sơn chi thấu tà tuyên giải uất nhiệt ở ngực bụng; Xương bồ hương thớm hóa thấp mà làm mạnh tỳ; Bán hạ táo thấp giáng nghịch mà hòa vị. Lô căn trong "Đường bản thảo" nói răng nó "Chữa nấc ợ không tốt, trong dạ dày nhiệt" "Y lâm doãn yếu" lại gọi nó có thể "Thảm thấp hành thủy" có thể thấy nó có công dụng thanh nhiệt hóa thấp, hòa vị dứt nôn.
2.2.3. Nhiệt nặng hơn thấp:
* Chứng trạng: Sốt nhẹ, mặt đỏ, bứt rứt thở mạnh, miệng khát muốn uống, thân nặng bụng bí, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác.
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp
* Bài thuốc: Thương truật bạch hổ thang ("Loại chứng hoạt nhân thư") gia giảm

-    Sinh thạch cao    60g (sắc trước)    -    Lô căn tươi    30g
-    Tri mẫu    12g    -    Ngạnh mễ    15g
-    Cam thảo    06g    -    Thương truật    09g
-    Liên kiều    12g    -    Trúc diệp    06g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Chứng này nhiệt nặng hơn thấp, nên lấy chủ yếu là thanh nhiệt, do vậy dùng Bạch hổ thang thanh đại nhiệt của khí phận, nhưng do có thấp, còn cần thêm Thương truật đắng ấm táo thấp, kiện tỳ, đồng thời cho thêm Liên kiều, Trúc diệp, Lô căn thanh nhiệt hóa thấp, khiến cho nhiệt đi thấp tiêu, thì tình hình triệu chứng hướng đến khỏi bệnh.
2.2.4. Nhiệt nhập dinh huyết:
* Chứng trạng:  Người sốt vào ban đêm tương đối nặng, bứt rứt không yên, nặng thì nói mê, đi ngoài ra máu, chất lưỡi đỏ sẫm, mạch tế sác.
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt, lương dinh, chỉ huyết
* Bài thuốc: Tê giác địa hoàng thang ("Loại chứng hoạt nhân thư") gia giảm.

-    Sinh thạch cao    60g (sắc trước)    -    Lô căn tươi    30g
-    Tri mẫu    12g    -    Ngạnh mễ     15g
-    Cam thảo    06g    -    Thương truật    09g
-    Liên kiều    12g    -    Trúc diệp    06g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Chứng này nhiệt nặng hơn thấp, nên lấy chủ yếu là thanh nhiệt, do vậy dùng Bạch hổ thang thanh đại nhiệt của khí phận, nhưng do có thấp, còn cần thêm Thương truật đắng ấm táo thấp, kiện tỳ, đồng thời cho thêm Liên kiều, Trúc diệp, Lô căn thanh nhiệt hóa thấp, khiến cho nhiệt đi thấp tiêu, thì tình hình triệu chứng hướng đến khỏi.
2.2.4. Nhiệt nhập dinh huyết:
* Chứng trạng: Người sốt vào ban đêm tương đối nặng, bứt rứt không yên, nặng thì nói mê, đi ngoài ra máu, chất lưỡi đỏ sẫm, mạch tế sác.
* Pháp điều trị: Thanh nhiệt, lương dinh, chỉ huyết
* Bài thuốc: Tê giác địa hoàng trang ("Bị cấp thiên kim yếu phương") gia giảm

-    Tê giác    03g    -    Đan bì    09g
-    Xích thược    09g    -    Quỳ hoa    15g
-    Sinh địa    15g    -    Ngân hoa (thán)    12g
-    Địa du    15g
-    Trắc bá (thán)    12g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Thấp nhiệt hóa táo, thâm nhập dinh huyết, thường dễ tổn thương huyết lạc của đường ruột, mà dẫn tới huyết từ dưới tràn, đồng thời kèm thấy sốt, bứt rứt không yên, nói mê sảng...Do vậy trực tiếp cần dùng Tê giác địa hoàng thang mát huyết tán huyết, đồng thời cho thêm Ngân hoa thán, Trắc bá thán, Quỳ hoa, Địa du, để tăng cường khả năng cầm máu.  Do giai đoạn sau của thấp ôn rất dễ dẫn đến xuất huyết ruột, mà khống chế máu của ruột, mát huyết chỉ huyết là phương pháp chữa mấu chốt. Nếu đi ngoài ra máu không dứt, chứng bệnh thấy sắc mặt trắng xanh, tinh thần ủy mị chậm chạp, đổ mồ hôi chân tay lạnh, nhiệt độ cơ thể đột ngột hạ, mạch vi tế muốn tuyệt, lưỡi trắng nhạt, cũng là khí theo huyết thoát, gấp nên ích khí cố thoát, dùng Độc sâm thang gộp với Hoàng thổ thang chữa trị.
2.2.5. Dư tà chưa hết, khí âm đều tổn thương:
* Chứng trạng:  Sốt lui mà chưa hết, hình thể gầy còm, ngực bụng đầy chướng bí, mệt mỏi mất sức, rêu lưỡi vàng khô, hoặc nhẵn không có rêu, mạch tế nhược.
* Pháp điều trị:  Thanh giải dư tà, ích khí dưỡng âm
* Bài thuốc: Trúc diệp thạch cao thang ("Thương hàn luận") gia giảm

-    Trúc diệp    06g    -    Sinh thạch cao    30g (sắc trước)
-    Thái tử sâm    09g    -    Mạch đông    09g
-    Thạch hộc    12g    -    Dĩ nhân    15g
* Ý nghĩa bài thuốc:
Cơ chế bệnh của triệu chứng này là sau khi bệnh tà chưa hết, khí âm đều tổn thương, chữa nó nếu chỉ thanh nhiệt mà không ích khí sinh tân, thì khí âm khó khôi phục, nếu chỉ ích khí sinh tân mà không thanh nhiệt, lại e rằng nhiệt tà đốt trở lại, tro tàn bùng cháy, chỉ có thanh bổ cùng tiến hành, vừa phải thanh nhiệt sinh tân, lại phải ích khí hòa vị, mới có thể là phương pháp toàn vẹn đôi đường, mà Trúc diệp Thạch cao thang lập ra chính vì điều này. Thanh nhiệt mà kèm hòa vị, bổ hư mà không lưu giữ tà.
Tổng hợp các điều nói trên, thời gian thấp nhiệt lưu ở khí phận của bệnh này tương đối dài, trọng điểm nên nắm vững chữa trị giai đoạn khí phận, bởi vì giai đoạn ở khí phận là giai đoạn mấu chốt mà chính tà giao tranh và giai đoạn chuyển hướng phát triển của thế bệnh. Nếu là lúc đầu nhập vào khí phận, hình ảnh hóa ráo thương tổn âm còn chưa nổi trội, lúc này chính khí còn thịnh, nếu có thể tích cực tiến hành chữa trị hợp lý, thường thường có thể xoay chuyển tình trạng bệnh, khiến tình trạng bệnh chuyển biến tốt; Ngược lại nếu chứng trạng của khí phận không được khống chế kịp thời, bệnh tà sẽ thâm nhập vào dinh huyết, khiến tình trạng bệnh diễn biến xấu. Do đó có thể thấy, giữ chắc cửa ải của khí phận, có ý nghĩa quan trọng đối với nâng cao hiệu quả chữa trị. Lúc này có thể dùng Kim ngân hoa thang:

-    Kim Ngân hoa    100g    -    Liên kiều    30g
-    Hoàng cầm    30g    -    Hoàng bá    15g
-    Bản lam căn    30g    -    Sinh địa    12g
-    Địa cam thảo    15g    -    Đan bì    15g
(Những thuốc này có tác dụng ức chế và tiêu diệt khuẩn hình que của Thương hàn tương đối mạnh) khiến cho nó có thể được khống chế và chặt đứt ở giai đoạn khí phận.
2.2.6. Bài thuốc khác:
- Phượng vĩ thảo hợp tễ: Tiểu phượng vĩ thảo, Ngư tinh thảo, Nhân trần, Hoắc hương ngạnh, sắc nước uống, chủ trị thương hàn ruột.
- Bài thuốc Thanh tiết thương hàn: Sinh địa du, Hoàng cầm, Hông đằng, Bại tương thảo, Chế đại hoàng (hoặc Sinh đại hoàng) sắc nước uống, chủ trị Thương hàn ruột.
2.3. Phòng bệnh:
- Giai đoạn sốt cao, nên nằm giường nghỉ ngơi, uống nhiều nước sôi, ăn uống với chất lỏng thanh đạm là thích hợp, như cáo gạo rang, cháo, bột ngó sen...kiêng ăn các thức ăn thô cứng sống lạnh, béo ngọt, giai đoạn sau nhiệt lui, ăn cần tăng dần dần, lượng ăn nên dần tăng, thấy loãng mềm ít bã, thức ăn dễ tiêu hóa là thích hợp.
- Đối với người tiến hành chữa trị cách ly tới khi trạng thái chứng bệnh tiêu mất, xét nghiệm ở phân 3 lần âm tính thì dừng.
- Chú ý uống nước, ăn và quản lý vệ sinh phân, nước tiểu, chú ý vệ sinh cá nhân, cắt đứt con đường truyền lan.
- Tiêm chủng phòng ngừa.

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova