| Viêm tuyến tiền liệt mạn tính |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:18 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT MẠN TÍNH
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Viêm tiền liệt tuyến mãn tính là một bệnh riêng biệt của nam giới, là tình trạng khi có biểu hiện viêm nhiễm vùng túi nang và tổ chức đệm của tuyến. Có thể chia làm 3 loại: - Viêm tuyến tiền liệt cấp tính do vi khuẩn - Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn. - Viêm tuyến tiền liệt không do vi khuẩn. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh chủ yếu do nhiễm khuẩn từ dưới lên, kèm theo các bệnh hoa liễu. Chủng loại vi khuẩn thương gặp là E.coli, các loại khác ít gặp hoặc hiếm gặp. Cũng có trường hợp tìm nguyên nhân gây bệnh rất khó khăn. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: - Đau vùng xương mu - Đau vùng bẹn bìu - Đau vùng tiểu khung và tầng sinh môn - Rối loạn bài xuất nước tiểu, đái rắt, đía buốt. - Rối loạn về sự co cứng dương vật. 1.3.2. Chẩn đoán: Dựa vào: - Các triệu chứng lâm sàng - Thăm trực tràng: vùng tuyến liệt đau, mềm nhẵn, đôi khi có cảm giác rắn chắc, có từng cục. - Nghiệm pháp Stamey và Mears tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ. - Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị thấy hình đậm ở vùng trên và sau xương mu hoặc hình vôi hóa ở tuyến tiền liệt. - Siêu âm ít giá trị. 1.4. Biến chứng: Nếu ổ viêm vùng chỏm tuyến sẽ phát triển tổ chức xơ gây ra đái khó; Nếu ổ viêm ở vùng đáy sẽ gây ra các đợt viêm kịch phát, đôi khi kèm theo hoại tử, vôi hóa tuyến tiền liệt. 1.5. Điều trị: Chống nhiễm khuẩn bằng Tetraxiclin, Erothromycin. Nếu chất dịch tuyến tiền liệt bị kiềm hóa thì dùng Trimethroprin, Sulfamethroxazol. Kết hợp điều trị ngoại khoa nếu cần thiết. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Nguyên nhân bệnh cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm tiền liệt tuyến mãn tính phức tạp, chủ yếu do bại tinh ứ trọc, thấp nhiệt rót xuống, buồng tinh bị nhiễu, cửa tinh không chắc, bịt giữ mất điều khiển. Bình thường, do sinh hoạt tình dục không điều độ, hoặc có thói quen xấu thủ dâm, làm tổn thương tinh khí, dẫn tới thận khí hư nhược, lại bị tà của thấp nhiệt ngoại xâm, hoặc do nghiện rượu vô độ, thích ăn cay vị đậm, dẫn tới tỳ vị vận hóa thất thường, thấp nhiệt sinh ở trong, dẫn tới kinh lạc ngăn cách, khí huyết ứ trệ mà thành. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể thấp nhiệt: *Chứng trạng: Tiểu tiện nhiều lần, đái rắt, buốt, phân táo, miệng đắng dính, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác. *Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp *Bài thuốc: Long đởm tả can thang ("Lan thất bí tàng") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Long đởm thảo thanh nhiệt táo thấp, là thuốc quan trọng trừ thấp nhiệt của hạ tiêu, phối hợp Hoàng cầm, Hoàng bá thanh nhiệt táo thấp giải độc, với Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử, Phục linh, Biển súc, Cù mạch, Sơn chi lợi thấp thông lâm, khiến cho tà của thấp nhiệt được tiêu trừ. 2.3.2. Thể huyết ứ: *Chứng trạng: Tiểu tiện nhỏ giọt không hết, phần hội âm nhói đau, đau lan tới bụng dưới hoặc phần thắt lưng, chất lưỡi tím, có ban, điểm ứ huyết, mạch sáp. *Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ *Bài thuốc: Hóa ứ thông lâm thang
*Ý nghĩa bài thuốc: Đại hoàng nhập vào huyết phần, là thuốc tốt hoạt huyết hóa ứ; bạch hoa xà nhiệt thảo, Bại tương thảo, Bồ công anh thanh nhiệt giải độc; Mộc hương, Chỉ xác lý khí, khí lưu thông thì huyết lưu thông, có thể thông huyết mạch bị ứ trệ; Xuyên sơn giáp, Vương bât lưu hành, Đào nhân, Hồng hoa, Đương quy vĩ có tác dụng thấm qua màng bọc tiền liệt tuyến; Các thuốc hợp dùng, ứ huyết được hóa có tác dụng tiêu viêm. 2.3.3. Thể Thận âm hư: *Chứng trạng: Tiểu tiện không hết bài, cuối bãi có nhỏ giọt trắng, lưng mỏi tai ù, ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác. *Pháp điều trị: Bổ thận cố định *Bài thuốc: Thỏ tỳ tử hoàn ("Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Thỏ ty tử, Sa huyền, Ích trí nhân bổ thận cố tinh; Xuyên đoạn, Mẫu lệ cố sáp; Nữ trinh tử, Hạn niên thảo bổ thận âm; Phục linh, Sơn dược kiện tỳ; Xa tiền tử lợi tiểu tiện. Bổ thận phối hợp cố tinh, kiện tỳ lợi tiểu, thì giọt trắng cuối bãi nước tiểu sẽ hết mà không ngại đến lưu thông của tiểu. 2.3.4. Thể Thận dương hư: *Chứng trạng: tiểu tiện cuối bãi có giọt trắng, lưng mỏi, tinh thần mệt mỏi, người lạnh, chân tay lạnh, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế. *Chữa trị: Bổ ích thận dương *Bài thuốc: Hữu qui hoàn ("Cảnh Nhạc toàn thư") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Phụ tử, Nhục quế ôn thận bổ dương; Mộc thông, Xa tiền tử thông lợi tiểu tiện. Trương Cảnh Nhạc nói:"người giỏi bổ dương, ắt trong âm cầu dương", do vậy bài thuốc này dùng Phụ tử, Nhục quế ôn bổ thận dương, phối hợp với Thục địa, thù nhục, Đỗ trọng, Kỷ tử, Thỏ ty tử tư âm ích thận, thì âm trưởng mà dương sinh, các chứng bệnh tự khỏi. 2.3.5. Các phương pháp điều trị khác: - Xoa bóp vùng tiền liệt tuyến hàng ngày, liên tục 2 tháng. - Mỗi tối ngồi tắm nước nóng 20 phút - Dùng tia hồng ngoại chiếu vùng tiền liệt tuyến, cách ngày 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình. 2.4. Phòng bệnh: - Kiêng các thức ăn kích thích cay, kiêng rượu - Chú ý nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, rèn luyện thân thể, nâng cao khả năng đề kháng bệnh của cơ thể. - Hạn chế sinh hoạt tình dục Giữ thông đại tiện, không để táo bón.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























