| Chứng bệnh vô sinh do nam giới |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:29 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
CHỨNG BỆNH VÔ SINH DO NAM GIỚI 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sau khi kết hôn 2 năm không dùng các biện pháp tránh thai mà không có thai được coi là vô sinh. Nếu do chức năng sinh dục của nam giới không bình thường làm cho phụ nữ không có thai được gọi là vô sinh do nam giới. Thống kê cho thấy có khoảng 10 - 14% cặp vợ chồng vô sinh trong đó vô sinh do nam giới chiếm 30 - 50%. 1.2. Nguyên nhân: 1.2.1. Rối loạn quá trình tạo tinh trùng: *Trước tinh hoàn: - Rối loạn chức năng vùng dưới đồi - tuyến yên: Hội chứng Kallman với LHRH giảm, bệnh nhân bị giảm năng tuyến sinh dục. - Thiếu thụ thể Androgen: Testosteron không tác động đến các tế bào được, bệnh nhân vẫn bị trạng thái giảm tiết Androgen (vô sinh - bất lực). - Rối loạn các tuyến nội tiết: tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, rối loạn chức năng tuyến giáp, sơ gan, suy thận. *Tại tinh hoàn: - Rối loạn nhiễm sắc thể - Tình trạng bất thường ở tinh hoàn: tinh hoàn ẩn, lạc chỗ, teo bẩm sinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm tiết niệu sinh dục, các nguyên nhân miễn dịch. 1.2.2. Nguyên nhân sau tinh hoàn, do rối loạn bài tiết tinh trùng. - Do các dị tật bẩm sinh: teo ống dẫn tinh 2 bên, teo chỗ nối đầu và thân mào tinh hoàn - Do dị tật mắc phải: do tai biến phẫu thuật, do bệnh lậu, lao 1.2.3. Do bất lực, xuất tinh sớm. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: - Hỏi bệnh: hỏi kỹ tiền sử các bệnh nội khoa như quai bị, đái tháo đường, lao sinh dục tiết niệu, bệnh hoa liễu; Các bệnh ngoại khoa như tinh hoàn ẩm, chấn thương tinh hoàn, phẫu thuật vùng sinh dục tiết niệu. Nghề nghiệp có ảnh hưởng độc hại và các yếu tố ảnh hưởng tới sinh dục, sinh hoạt tình dục, kết quả thăm khám của vợ. - Khám bệnh + Khám toàn thân + Khám bộ phận sinh dục: tinh hoàn, dương vật, bìu, màng tinh hoàn, tuyến tiền liệt, dây thừng tinh 1.3.2. Cận lâm sàng: 1.3.2.1. Xét nghiệm tinh dịch:Tinh dịch là một phần chất dịch có chứa tinh trùng, tương đối đặc, màu trắng và có mùi đặc biệt. Chất dịch là chất tiết của nhiều cơ quan sinh dục phụ như tinh hoàn, mào tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, các tuyến của niệu đạo và hành niệu đạo. Số lượng mỗi lần xuất tinh từ 2 - 5 ml, dưới 1,5ml được coi là ít; phản ứng hơi kiềm PH từ 7,0 - 7,5; tỷ trọng 1,020 - 1,040. *Xét nghiệm tế bào và vi sinh vật: - Về tế bào: bình thường thấy ít tế bào biểu mô ống tiết, rất ít bạch cầu. - Về vi khuẩn: có thể phát hiện lậu cầu khuẩn Gram (-) - Về tinh trùng: + Hình thể: Tinh trùng bình thường có 3 phần: đầu, mình, đuôi. Dị dạng thường gặp ở đầu có thể bé lại hoặc to ra, biến dạng, dị dạng phần giữa như dày lên, biến dạng, dị dạng phần đuôi như trục lệch, thiếu đuôi. Tinh dịch được gọi là tốt khi tổng số các thể bất thường không quá 15 - 20%; từ 20 - 40% khả năng thụ thai giảm; quá 40% khả năng thụ thai rất kém. + Hoạt động của tinh trùng: xem tinh dịch lúc còn tươi ở nhiệt độ 370C tinh trùng hoạt động được đến 50 giờ sau khi xuất tinh. Tinh dịch tốt phải đảm bảo trên 80% còn hoạt động sau khi giao hợp 1 giờ; 60% sau 3 giờ; 50% sau 12 giờ; 25% sau 18 giờ. Nếu số lượng tinh trùng hoạt động giảm nhiều thì khả năng thụ thai rất kém. + Số lượng tinh trùng: Nếu mỗi lần xuất tinh số lượng tinh trùng trên 185 triệu con là tốt; Từ 185 triệu đến 80 triệu con là bình thường; Dưới 80 triệu con khả năng thụ thai kém.
1.3.2.2. Xét nghiệm sinh hóa: - Đo lượng FSH bằng miễn dịch phóng xạ - Định lượng Testosteron, Prolactin, LH - RH. 1.3.2.3. Xét nghiệm di truyền: Tìm thể Barr, Hội chứng Klinfelter, Hội chứng Turner nam. 1.3.2.4. Xét nghiệm miễn dịch học tìm kháng thể kháng sinh trùng 1.4. Điều trị: Cần xác định nguyên nhân vô sinh trước khi điều trị: 1.4.1. Nội khoa: - Điều trị các nguyên nhân viêm nhiễm sinh dục tiết niệu. - Điều trị các rối loạn chuyển hóa do các bệnh nội tiết. - Thiểu năng sinh dục có thể dùng Testosteron 200mg, 2 tuần 1 lần. - Do miễn dịch dùng Corticoit. 1.4.2. Ngoại khoa: - Phẫu thuật Ivanissevich trong giãn tĩnh mạch thừng tinh. - Nối ống dẫn tinh - Nối mào tinh hoàn với ống dẫn tinh 1.4.3. Các phương pháp điều trị khác: - Thụ thai nhân tạo bằng tinh dịch của người chồng mỗi khi không giao hợp được tự nhiên. - Thụ tinh nhân tạo với tinh dịch của người cho - Thụ thai trong ống nghiệm 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 2.2.1. Thận khí hư nhược: Do cơ thể hư yếu, thận khí hư nhược, mệnh môn hỏa suy, dương vật không cương được lâu; Hoặc phòng dục vô độ làm cho thận tinh quá hao tổn, âm hư hỏa vượng, tướng hỏa vượt quá mức bình thường, nội nhiệt gây nên huyết táo mà dẫn tới không có con. 2.2.2. Khí huyết đều hư: Do suy tư quá độ, đa sầu đa cảm, lao động mệt mỏi gây tổn thương đến tâm, dấn tới tâm huyết hao suy, âm dương khí huyết đều hư. Hoặc bị bệnh lâu ngày, cơ thể hư nhược, mệt mỏi quá thương tổn tỳ, tỳ mất vận hóa kiện toàn, không có nguồn sinh hóa, khí huyết không sung túc, tinh và huyết cùng nguồn gốc, hậu thiên mất điều hòa, tinh chất của thức ăn không đủ để hóa sinh khí huyết, dẫn tới thận tinh không đầy đủ nên không thể có con. 2.2.3. Can uất khí trệ: Do tinh thần không được thư thái, tức giận nhiều gây tổn thương tới can, can khí uất kết, khí huyết không lưu thông, can mất sơ tiết bình thường gây khí trệ huyết ứ, cân không được nuôi dưỡng đầy đủ nên không có con. 2.2.4. Đờm thấp trở trệ: Do ăn quá nhiều chất bổ béo mà sinh ra đờm thấp là cho tiêu khiếu bất lợi, không có khả năng phóng tinh, hoặc lượng tinh dịch loãng ít, hoặc do cảm phải ngoại tà làm cho thấp nhiệt hạ trú ở thận, thận khí bị tổn thương, dẫn tới liệt dương di tinh, ảnh hưởng sinh dục. Tóm lại: Chứng bệnh vô sinh do nam giới, phần nhiều có liên quan với 4 tạng tâm, can, tỳ, thận. Trong đó có quan hệ chặt chẽ nhất với thận. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể Mệnh môn hỏa suy: *Chứng trạng: Sau kết hôn không có con, có biểu hiện liệt dương, xuất tinh sớm, chất lượng tinh trùng kém, sắc mặt trắng bệch hoặc ám tối, sợ rét chân tay lạnh, lưng gối mềm yếu, tiểu tiện trong dài, nhiều, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trầm trì. *Pháp điều trị: Ôn thận tráng dương *Bài thuốc: Nhị tiên thập tử thang.
*Ý nghĩa bài thuốc: Tiên mao, Tiên linh tỳ, Phụ tử chế, Thỏ ty tử, Phỉ thái tử, Xà sàng tử ôn thận tráng dương; Câu kỷ tử, Tang thầm, nữ trinh tử ôn bổ can thận, là nguồn cung cấp cho sinh hóa tinh huyết; Ngũ vị tử, Phúc bồn tử ôn thận nhiếp tinh; Xa tiền tử tả hư hỏa tâm thận. Các thuốc phối hợp với nhau lấy công dụng ôn thận tráng dương, khiến cho tinh huyết đầy đủ, từ đó mà sinh tinh trùng 2.3.2. Thể thận âm suy hư: *Chứng trạng: Sau khi kết hôn không có con, xuất tinh sớm, liệt dương, lưng gối mềm yếu, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, ngũ tâm phiền nhiệt, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác. *Pháp điều trị: Tư âm bổ thận *Bài thuốc: Tri bá địa hoàng thang ("Y tông kim giám") gia giảm.
* Ý nghĩa bài thuốc: Tri mẫu thanh nhiệt tà hỏa, tư âm nhuận táo; Hoàng bá tả thận hỏa, thanh thấp nhiệt; Thục địa, Sơn thù nhục bổ can thận, ích tinh huyết; Đan bì, Trạch tả tả hỏa của can thận; Vương bất lưu hành hoạt huyết hóa ứ; Sinh địa, Tang thầm, nữ trinh tử, Ngũ vị tử tư thận thủy, dương thận âm. Các thuốc hợp dùng, có công dụng thanh nhiệt tả hỏa, tư âm bổ thận sinh tinh, do đó mà tăng thêm sức hoạt động của tinh trùng. 2.3.3. Thể Thấp nhiệt: *Chứng trạng: Sau khi kết hôn không có con, số lượng tinh trùng ít, hoặc tỷ lệ tinh trùng chết quá nhiều, váng đầu, người nặng nề, bụng dưới đầy chướng, tiểu tiện đỏ, ít, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch huyền hoạt. *Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp *Bài thuốc: Long đởm tả can thang ("Y tông kim giám") gia giảm.
*Ý nghĩa bài thuốc: Long đởm thảo có tác dụng tả thực hỏa ở can đởm, thanh thấp nhiệt của hạ tiêu; Hoàng cầm, Sơn chi thanh nhiệt tả hỏa; Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử thanh nhiệt lợi thấp, khiến cho tà và thấp nhiệt bị thanh trù; Sinh địa, Đương quy tư âm dưỡng huyết, hạn chế các thuốc khổ hàn gây hao thương âm huyết; Phục linh, Bạch truật kiện tỳ lợi thấp; Cam thảo điều hòa các thuốc. Các thuốc phối hợp với nhau, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, thấp nhiệt đã thanh, có thể nâng cao tỷ lệ hoạt động của tinh trùng. 2.3.4. Thể Đàm thấp: *Chứng trạng: Sau khi kết hôn không có con, người béo trệ không có lực, sắc mặt trắng bệch, đầu váng tim hồi hộp, ngực buồn nôn, liệt dương, xuất tinh sớm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng nhớt, mạch nhu hoạt. *Pháp điều trị: Kiện tỳ hòa vị, táo thấp hóa đàm *Bài thuốc:Hương sa lục quân thang ("Y phương tập giải") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Trần bì, Bán hạ chế kiện tỳ hóa đờm; Thương truật, Bạch truật táo thấp hóa đàm; Trạch tả, Phục linh kiện tỳ lợi thấp, Mộc hương, Sa nhân lý khí hòa vị; Sinh khương ôn trung hòa vị; Sinh cam thảo điều hòa các thuốc. Các thuốc phối hợp với nhau có tác dụng kiện tỳ hóa đàm, đàm thấp đã được trừ, thì các chứng bệnh tự khỏi. 2.3.5. Thể Khí trệ huyết ứ: *Chứng trạng: Sau khi kết hôn không có con, có cảm giác đau tức tinh hoàn, ngực sườn đầy chướng, chất lưỡi tối, hoặc có ban điểm ứ huyết, mạch huyền sáp. *Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ. *Bài thuốc: Thiếu phúc trục ứ thang ("Y lâm cải sái") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Tiểu hồi hương, Diên hồ sách lý khí chỉ thống; Xích thược, Xuyên khung, Bồ hoàng, Ngũ linh chi, Đào nhân, Hồng hoa hoạt huyết hóa ứ; Chỉ thực, Hậu phác hành khí phá trệ; Đương quy dưỡng huyết nhu can. Các thuốc phối hợp với nhau có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, khôi phục chức năng sinh tinh trùng. 2.3.6. Thể Khí huyết đều hư: *Chứng trạng: Sau khi kết hôn không có con, người mệt mỏi, sắc mặt vàng khô, váng đầu, mắt hoa, dương vật không thể cương lên, số lượng tinh trùng ít, tỷ lệ hoạt động thấp, sức hoạt động yếu, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch trầm tế nhược. *Pháp điều trị: Ích khí dưỡng huyết *Bài thuốc: Thập toàn đại bổ thang ("Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Đẳng sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo kiện tỳ ích khí; Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Xuyên khung dưỡng huyết; Hoàng kỳ tăng cường tác dụng bổ khí; Nhục quế ôn dương; Câu kỷ tử, Hoàng tinh, Nhục thung dung bổ thận sinh tinh; Các thuốc hợp dùng, có tác dụng bổ khí dưỡng huyết, khí huyết của cơ thể được sung túc, thì có nguồn để sinh tinh huyết, tăng cường chức năng sinh dục. 2.4. Các phương pháp điều trị khác: 2.4.1. Phương pháp châm cứu: *Hào châm: - Huyệt chủ yếu: Thận du, Quan nguyên, Trung cực, Mệnh môn, Thứ liêu. - Huyệt phối hợp: Khí hải, Túc tam lý, Tam âm giao, Bàng quang du, Trung hoãn, Thái xung - Phương pháp châm: Châm chích chủ yếu là phương pháp bổ, lưu kim 15 phút, 10 ngày là 1 liệu trình. 2.4.2. Phương pháp khác * Thuốc thành phẩm thường dùng: Tả quy hoàn, Hữu quy hoàn, Tri bá địa hoàng hoàn, Thập toàn đại bổ hoàn, Đan chi tiêu dao tán, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 06g. Các bài thuốc khác: * Ích tinh linh: Tiên mao, Tỏa dương, Ba kích thiên, Thục địa, Sơn thù nhục, Phụ tử chế, Thỏ ty tử, Tang thầm, Quy bản giao, Lộc giác giao, Sung úy tử, cam thảo, sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang. Chủ yếu dùng ở số lượng tinh trùng ít và tỷ lệ hoạt động thấp. * Tăng tinh linh: Tiên mao, Phụ tử chế, Thỏ ty tử, Lộc giác giao, Hoài ngưu tất, Tằm, sắc nước uống, mỗi ngày 1 lần. Chủ yếu dùng cho thể bệnh tinh trùng yếu, tinh trùng chết nhiều. * Thông tinh linh:Hổ trượng, Xuyên sơn giáp, Đào nhân, Địa long , Thủy điệt, Mộc thông, Xa tiền tử, Hoàng kỳ, Đẳng sâm, sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang, chủ yếu dùng cho thể đường lẫn tinh bị tắc nghẽn. 2.5. Phòng bệnh: - Duy trì chế độ sinh hoạt điều độ, tinh thần thoải mái; tích cực tham gia rèn luyện thể lực, tăng cường thể chất. - Kịp thời điều trị các chứng bệnh viêm nhiễm của hệ thống sinh dục tiết niệu như viêm tiền liệt tuyến, viêm túi tinh, viêm tinh hoàn... - Không nên mặc quần bó, chật dài ngày - Nên ăn nhiều các loại thức ăn giàu acid amin như đậu phụ, lạc, hạch đào, cá mực và các thức ăn hàm lượng kẽm cao như sò, hà, thịt trâu bò, thịt gà, gan gà...Kiêng ăn cay, các thức ăn kích thích và rượu, thuốc lá.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























