| Bệnh sỏi đường tiết niệu |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:27 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Sỏi đường tiết niệu là một bệnh khá phổ biến trên thế giới, nhất là các nước nhiệt đới. Ở Việt Nam chiếm một tỷ lệ đáng kể. Về lứa tuổi hay gặp ở tuổi trung niên 30 - 50 tuổi. Chế độ ăn uống không hợp lý, nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc sống ở vùng khô, vùng nhiệt đới là những yếu tố thuận lợi tạo thành sỏi. Sỏi tiết niệu gồm các loại: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. 1.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh: 1.2.1. Sỏi thận do nguyên nhân toàn thân (rối loạn chuyển hóa) và nguyên nhân tại chỗ (tổn thương thận) gây nên. - Rối loạn chuyển hóa: Đặc biệt là sự tăng can xi nước tiểu do chế độ ăn sữa lâu đài, rối loạn chức năng tuyến cận giáp, rối loạn tuyến nội tiết. - Tại chỗ: Một số tác giả nhận thấy hình thành sỏi từ trong nhu mô thận, trong lòng hệ tiết niệu. Đầu tiên là thình thành các nhân sỏi rồi kết tụ các nhân sỏi to dần lên Các loại sỏi: + Sỏi canxi hay gặp nhất, có 2 loại oxalat canxi hoặc Phosphat canxi + Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn + Sỏi Acid uric - Sỏi Cystin 1.2.2. Sỏi niệu quản: thường do sỏi thận rơi xuống (80% trường hợp). Một số được hình thành tại chỗ do niệu quản dị dạng. Các sỏi lớn trên 1cm có thể dừng lại ở bất kỳ vị trí nào gây tắc niệu quản. 1.2.3. Sỏi bàng quang: Ngoài các đặc điểm chung của sỏi tiết niệu còn có những đặc điểm riêng vì thường gặp ở nam giới, liên quan tới ứ đọng nước tiểu. 1.2.4. Sỏi niệu đạo: phần lớn từ phần trên chạy xuống rồi dừng lại ở niệu đạo, thường gặp ở nam giới. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: * Đau: Thường đau đột ngột, đau quặn từng cơn vùng thận, đau lan xuống dưới tới bộ phận sinh dục. * Đái ra máu: Thường là đái máu vi thể hoặc có thể nước tiểu đỏ lẫn máu, có thể đái rắt, buốt. *Có thể có sỏi tiết niệu nhưng không có triệu chứng lâm sàng. Sỏi thận có thể có đái ra máu, nếu sỏi lọt xuống niệu quản gây ứ nước tiểu ở bể thận cấp tính sẽ xuât hiện đau quặn dữ dội, đau bắt đầu ở một bên thắt lưng hoặc đường niệu quản trên lan xuống dưới. Sỏi to ở đầu bể thận có khi không có triệu chứng gì đặc biệt. Sỏi bàng quang có triệu chứng đi tiểu ngắt ngừng, đi tiểu nhiều lần, đái ra máu cuối bãi, đau bàng quang lan xuống dưới Sỏi niệu đạo gây đái buốt, đái rắt, đái ra máu, tia nước tiểu nhỏ. 1.1.1. Cận lâm sàng: - Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, nếu viêm đường tiết niệu có bạch cầu, tế bào mủ. - Xét nghiệm máu: nếu ảnh hưởng tới chức năng thận thì ure, creatinin tăng. - Chụp X quang thận thường: thấy hình ảnh cản quang tương ứng với vị trí sỏi. - Chụp thận thuốc (UIV) đánh giá chức năng thận - Siêu âm thấy được hình ảnh, vị trí, kích thước sỏi, tình trạng của thận, bàng quang. 1.2. Chẩn đoán phân biệt: - Cơn đau vùng thắt lưng cần phân biệt với cơn đau sỏi mật tụy, viêm ruột thừa cấp, viêm đại tràng, viêm phần phụ. - Cơn đau sỏi niệu quản cần phân biệt với tắc ruột, viêm đại tràng. 1.3. Biến chứng: Sỏi thận: gây tắc đường niệu, giãn dài bể thận, nếu có kèm theo nhiễm khuẩn thì chức năng thận càng suy giảm nhiều hơn. Không được điều trị sẽ dẫn đến ứ nước thận, thận ứ mủ, mất chức năng thận. Nếu cả hai bên thận đều bị tắc dẫn đến vô niệu, đe dọa tính mạng. nhiễm khuẩn còn gây biến chứng toàn thân như nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn. Sỏi niệu quản có thể gây tắc niệu quản gây giãn thận, nhiễm khuẩn tiết niệu, thận ứ mủ, vô niệu. 1.4. Điều trị: Sỏi tiết niệu điều trị phức tạp: - Điều trị nội khoa với các sỏi nhỏ dưới 7mm, chức năng thận tốt: bằng uống nhiều nước, truyền tĩnh mạch huyết thanh ngọt, mặn đẳng trương. Dùng thuốc giảm đau khi có cơn đau, kháng sinh khi có nhiễm khuẩn. - Điều trị ngoại khoa: mổ lấy sỏi - Tán sỏi ngoài cơ thể - Lấy sỏi niệu quản qua ông soi niệu quản thận 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: Thạch lâm, Sa lâm, Huyêt lâm. 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Y học cổ truyền cho rằng bệnh này phần nhiều thuộc chứng thấp nhiệt ở hạ tiêu làm cho cặn ở nước tiểu bị đọng lại. Nhỏ giọt là Sa lâm, to gọi là Thạch lâm. 2.2.1. Thể thấp nhiệt: Thích ăn các thức ăn cay nóng béo ngọt, hoặc nghiện rượu lâu ngày nên thấp nhiệt, thấp nhiệt lâu ngày làm cho cặn trong nước tiểu tụ thành sỏi. 2.2.2. Thể thận âm suy hư: Sỏi lâu ngày không khỏi, thấp nhiệt gây hao thương chính khí, bệnh tuổi già, hoăc lâu ngày cơ thể bị hư nhược, hoặc tiên thiên bất túc, lao lực quá độ, dẫn tới thận âm suy hư, âm hư hỏa vượng, hư hỏa bức huyết vòng hành gây nên tiểu tiện ra máu. 2.2.3. Thể Can uất khí trệ: Do tinh thần không thư thái, cáu giận tổn thương can, gây nên can uất khí trệ, khí trệ không tuyên thông uất hóa hóa, hỏa uất ở hạ tiêu, ảnh hưởng khí hóa của bàng quang, mà dẫn tới tiểu tiện khó, đau, tiểu không hết bãi. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể Thấp nhiệt: *Chứng trạng: Tiểu tiện ra máu, kèm theo quặn đau bụng, tiểu tiện nhiều lần, đái buốt, miệng đắng họng khô, bụng dưới tức chướng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch huyền hoạt. *Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, thông lâm bài thạch. *Bài thuốc: + Bài 1: Bắt chính tán ("Cực phương") gia giảm.
+ Bài 2:
Sắc uống mỗi ngày 1 thang + Bài 3: Đạo xích tán gia giảm
Nếu đái ra máu thêm cỏ nhọ nồi 16g; Tiểu kế 12g; Đau nhiều thêm Ô dược 08g; Diên hồ sách 08g; Uất kim 08g. *Ý nghĩa bài thuốc: Mộc thông, Xa tiền tử, Biển súc, Cù mạch, Hoạt thạch thông lâm lợi thấp; Đại hoàng, Sơn chi, Cam thảo thanh nhiệt tả hỏa, Hòe hoa, Tiên hạc thảo lương huyết chỉ huyết; Kim tiền thảo, Hải kim sa, Kê nội kim bài thạch nhuyễn kiên. Các vị thuốc phối hợp với nhau có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp bài thạch thông lâm. 2.3.2. Thể khí trệ huyết ứ: *Chứng trạng: Tiểu tiện ra máu, đái buốt, đái rắt, ấn vùng thận đau, ngực sườn đầy chướng, chất lưỡi tối hoặc có ban ứ huyết, mạch huyền sáp. *Pháp điều trị: Hoạt huyết lý khí, thông lâm bài thạch *Bài thuốc: + Bài 1: Đào hồng tứ vật thang ("Y tông kim giám") gia giảm
+ Bài 2:
* Ý nghĩa bài thuốc: Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Đương quy vĩ, Ngưu tất hoạt huyết hóa ứ; Xuyên luyện tử, Ô dược hành khí; Xa tiền tử, Mộc thông, Đông quý tử, Trạch tả, Hoạt thạch thông lâm lợi thủy. Các thuốc trên có tác dụng hóa ứ huyết, lợi tiểu tiện, cộng thêm Kim tiền thảo, Hải kim sa, Kê nội kim có tác dụng bài thạch thông lâm. 2.3.3. Thể Thân âm hư: *Chứng trạng: Tiểu tiện ra máu không ngừng, bụng dưới chướng đầy, lưng gối mềm yếu, đầu váng tai ù, triểu nhiệt, ra mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác. *Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa, thông lâm bài thạch *Bài thuốc: Bổ thận bài thạch thang
*Ý nghĩa bài thuốc: Tri mẫu, Hoàng bá tư âm giáng hỏa; Thục địa, Sơn thù bổ ích can thận; Hoàng kỳ, Đương quy bổ khí dưỡng huyết; Xa tiền, Mộc thông, Trạch tả, Cam thảo lợi thủy thông lâm; Kim tiền thảo, Hải kim sa, Kê nội kim bài thạch nhuyễn kiên. Bệnh này do huyết hư mà dẫn tới âm hư hỏa vượng, hỏa vượng gây tổn thương tân dịch, do vậy dùng phương pháp tư âm, tráng thủy đê khống chế dương quang, thanh nhiệt thông lâm, tiểu thông thì huyết dừng, bài sỏi. 2.4. Phương pháp điều trị khác: 2.4.1. Phương pháp châm cứu: *Hào châm: - Huyệt chủ yếu: Thận du, Bàng quang du, Trật biên, Túc tam lý, Quan nguyên. - Huyệt phối hợp: Trung cực, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Thủy đạo. Châm đắc khí, lưu kim 15 - 30 phút, khi châm Quan nguyên xuyên đến Trung cực, dùng kích thích vừa và mạnh. * Điện châm: Huyệt chiếu hải (mắc cực âm), huyệt Tam âm giao (mắc cực dương), dùng kích thích tương đối mạnh, xung ngắt quãng, lưu kim 20 phút. * Nhĩ châm: Châm các điểm vùng thận, bàng quang, niệu quản. 2.4.2. Phương pháp phẫu thuật: Đối với sỏi to, sỏi san hô điều trị nội khoa không có kết quả thì chuyển sang phẫu thuật lấy sỏi. 2.5. Phòng bệnh: Uống nhiều nước. Mỗi ngày uống khoảng 2000ml nước, có thể tăng thêm lượng tiểu, lưu thông đường tiểu, làm loãng nồng độ muối của nước tiểu, sẽ hạn chế lắng đọng sỏi.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























