| Bệnh liệt dương |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:20 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
LIỆT DƯƠNG 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Liệt dương là một bệnh mang tính xã hội, là một trong những nguyên nhân dẫn tới bi kịch trong nhiều gia đình. Do tập tục phương Đông và ở nước ta nhiều người bị bệnh thường e ngại không dám đi khám và điều trị. Tại Việt Nam, số bệnh nhân bị liệt dương tới bệnh viện ngày càng tăng; Tại các nước tiên tiến cũng xuất hiện ngày càng nhiều. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh: - Nguyên nhân nội tiết: Lượng Testosteron trong máu giảm đến 10 namomol/l, có thể do bệnh teo tinh hoàn, người cao tuổi hoặc bị thiến. Do trung ương nư sưng tuyến yên, u tuyến yên, hiện tượng nữ hóa. - Do thần kinh: + Ngộ độc thần kinh do nghiện rượu, hút thuốc lá, thuốc lào nhiều. + Đái tháo đường + Tổn thương dây thần kinh thẹn trong + Tổn thương não - Do mạch máu: + Chít hẹp hoặc tắc các động mạch - Do tâm thần: Các bệnh gây rối loạn tâm thần - Do dương vật bất thường: Dị tật, xơ cứng xoang vật hang - Do thuốc: Dùng nhiều các loại thuốc ức chế thần kinh giao cảm và phó giao cảm, thuốc an thần, thuốc hạ huyết áp, nội tiết tố nữ, dẫn chất của thuốc phiện. 1.3. Triệu chứng: Thường dễ phát hiện: - Không có ham muốn tình dục, dương vật không cương lên được. - Có ham muốn tình dục nhưng dương vật không thể cương cứng được Benkert chia sự cương cứng dương vậy làm 5 mức độ:mềm xỉu, cương mềm, cương vừa, cương cứng, cương cứng nhiều - Toàn thân : Bệnh nhân mệt mỏi, chán nản, thiếu tự tin. - Khám thực thể tìm các dị vật bẩm sinh hoặc các di chứng của các bệnh khác. 1.4. Chẩn đoán: Dựa vào lâm sàng chẩn đoán nguyên nhân 1.4.1. Định lượng nội tiết tố trong máu: - Testosteron máu Bình thường 2mg/ml hay 10n mol/l - LH Bình thường 2,5 - 9,8 IU/l - FSH Bình thường 1,2 - 5 IU/l - Prodactin Bình thường 110 - 510 IU/l - Estradiol Bình thường 37 - 92 pico mol/l - Progesteron Bình thường 0,3 - 3,2 nmol/l 1.4.2. Nghiệm pháp thể Papaverin: Nếu phản ứng dương tính xác định liệt dương do thần kinh. Nếu phản ứng âm tính xác định liệt dương không phải do thần kinh mà do nguyên nhân mạch máu. 1.4.3. Xét nghiệm đồng vị phóng xạ 1.4.4. Chụp chọn lọc động mạch chậu trong 1.4.5. Chụp vật hang. 1.5. Điều trị: - Do giảm Testrosteron máu: Dùng các loại Androtadyl hoặc Testroteron Andriol - Do suy tuyến yên: Dùng các loại thuốc Gonadotropin, Humegon Pregnyl - Do thần kinh tâm thần: Dùng các thuốc có tác dụng thúc đẩy hoặc trợ giúp cho sự cương cứng dương vật như Papaverin, Prostaglandin E1. - Do mạch máu: cần phẫu thuật 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: Dương nuy 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 2.2.1. Thể nguyên dương bất túc: Gốc của nguyên dương, gốc của sinh mệnh, đều thuộc về chân hỏa của mệnh môn. Do sinh hoạt tình dục bừa bãi, phòng lao quá độ, dẫn đến Mệnh môn hỏa suy, tinh khí hư hàn, nhu cầu tình dục giảm sút dẫn tới liệt dương. 2.2.2. Thể Tâm tỳ đều hư: Do suy nghĩ mệt mỏi quá độ, tâm huyết hao tổn, vận hóa thất thường, tổn thương tâm tỳ, cơ nhục mất nuôi dưỡng, hình thể suy nhược, không có lực gây liệt dương. 2.2.3. Thể Can khí uất trệ: Do nguyện vọng tình cảm không thoải mái, cáu giận thương tổn can, can khí uất kết, can chủ cân làm cho cân không được nuôi dưỡng đầy đủ gây nên liệt dương. 2.2.4. Thể Can đởm thấp nhiệt: Phần nhiều do thích ăn đồ béo ngọt, uống nhiều rượu, dẫn đến thấp nhiệt ngăn kết ở can đởm, can uất hóa hỏa, dẫn tới liệt dương. 2.2.5. Kinh khủng thương tổn thận: Do kinh sợ quá độ làm tổn thương thận khí, thận khí suy tổn gây liệt dương. Sách "Cảnh Nhạc toàn thư, Dương ủy" nói :"Đột nhiên có kinh khủng, thì dương đạo lập tức héo, cũng rất là nghiệm vậy" 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể nguyên dương bất túc: *Chứng trạng: Nhu cầu tình dục giảm, dương vật không thể cương lên được, bụng dưới cảm giác lạnh, sợ rét chân tay lạnh, tinh thần không phấn chấn, lưng gối mỏi yếu, lưỡi mập nhạt, mạch xích yếu. *Pháp điều trị: Ôn thận tráng dương *Bài thuốc: Ngũ tử hoàn ("Thế y đắc hiệu phương") gia giảm.
*Ý nghĩa bài thuốc: Trong bài thuốc Ngũ tử đều là thuốc ôn thận tráng dương, lại thêm Nhục quế đại bổ nguyên dương; Tiên mao, Tiên linh tỳ có thể trợ Mệnh môn, bổ thận khí. Theo nghiên cứu, Xa sàng tử có tác dụng tương tự chất kích thích tình dục; Thỏ ty tử có vitamin A, mà thiếu Vitamin A có thể dẫn tới tinh hoàn teo nhỏ. 2.3.2. Thể Tâm tỳ đều hư: *Chứng trạng: Liệt dương, nhu cầu tình dục giảm, chân tay yếu mỏi, tim hồi hộp, ít ngủ mộng mị nhiều, ăn uống kém, tứ chi mỏi, bụng đầy chướng, phân nát, sắc mặt không tươi nhuận, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch hư nhược. *Pháp điều trị:Bổ ích tâm tỳ *Bài thuốc: Quy tỳ thang ("Tế sinh phương") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh ích khí kiện tỳ; Đương quy, Toan táo nhân, Long nhãn, Viễn chí dưỡng huyết ninh tâm an thần, các thuốc hợp dùng có tác dụng ích khí kiện tỳ, bổ huyết dưỡng tâm. Ngoài ra thêm Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ ôn bổ thận dương, khiến cho khí huyết sung thịnh, thận khí kiện vượng, bệnh có thể khỏi. 2.3.3. Can khí uất trệ: *Chứng trạng: Liệt dương, âm nang ẩm ướt, người mệt mỏi, tâm phiền miệng đắng, tiểu tiện đỏ, ít, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác. *Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp *Bài thuốc: Long đởm tả can thang ("Y tông kim giám")
*Ý nghĩa bài thuốc: Trong bài thuốc Long đởm thảo đắng hàn, tả thực hỏa của can đởm, trừ thấp nhiệt của hạ tiêu; Hoàng cầm, Sơn chi đắng hàn tả hỏa; Mộc thông, Xa tiền tử, Trạch tả thanh nhiệt lợi thấp; Sinh địa, Đương quy tư âm lương huyết huyết dưỡng huyết; Sài hồ sơ can thông uất, can khí sơ thông thì thấp nhiệt không bị đình trệ. Những năm gần đây, các bệnh của hệ thống can đởm, như chứng bệnh sỏi mật viêm túi mật có xu thế tăng lên, liệt dương do can đởm thấp nhiệt cũng tăng lên. 2.3.5. Thể thận hư: *Chứng trạng: Liệt dương, tim hồi hộp không yên, dễ khiếp nhược kinh sợ, mất ngủ, mộng mị nhiều, tinh thần không phấn chấn, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch huyền tế. *Pháp điều trị: Bổ thận ninh tâm * Bài thuốc: Tuyên chí thang ("Biện chứng lục")
*Ý nghĩa bài thuốc: Ba kích, Thục địa bổ thận; Táo nhân, Viễn chí ninh tâm an thần; Đẳng sâm, Sơn dược, Bạch truật, Phục linh ích khí kiện tỳ; Đương quy dưỡng huyết hoạt huyết; Kinh sợ thì khí hạ, do vậy tá lấy Sài hồ, Thăng ma thăng thanh dương, sơ thông can khí. 2.4. Phương pháp điều trị khác: 2.4.1. Hợp hoan hoa hãm chè uống. Sách "Thần nông bản thảo kinh" nói: "Hợp hoan chủ về làm yên ngũ tạng, hòa tâm chí". Thời xưa dân gian đã có vợ chồng mới cưới cùng uống chè Hợp hoan, khiến cho vợ chồng hòa hợp. Theo dược lý hiện đại Hợp hoan có tác dụng sơ giải uất kết, làm dịu căng thẳng, giảm nhẹ mệt mỏi, là một loại thuốc làm an dịu hệ thần kinh. 2.4.2. Hẹ xào Hạch đào nhân. Tên khác của Hẹ là Khởi dương thảo, có thể chữa liệt dương. Phương pháp này không những có thể chữa liệt dương, mà kiêm chữa xuất tinh sớm. 2.4.3. Địa phu tử và Dương khởi thạch sắc nước uống, có thể chữa liệt dương. 2.4.4. Cửu hương trùng dùng lửa nhỏ sao vàng nghiền bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 - 5g. 2.4.5. Sách "Bản thảo cương mục" ghi dùng Dâm dương hoắc (100g), sau khi dùng nước sôi rửa sạch, vẩy khô, đặt ở trong dụng cụ sạch, cho vào 1000ml rượu trắng, đậy kín để ở chỗ mát, sau 10 ngày có thể uống. Mỗi ngày 1 - 2 lần, mỗi lần 20 - 30 ml. Dùng cho trường hợp liệt dương do thận dương hư. Tiên mao, Dâm dương hoắc đều là ích tinh, chắc gân cốt, mạch ý chí ("Danh y biệt lục"). Bài thuốc này chỉ có 3 vị, nhưng có tác dụng chữa liệt dương tốt. 2.5. Phòng bệnh: - Giữ cho trạng thái tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu, tức giận, sinh hoạt, ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. - Sinh hoạt tình dục điều độ
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||




























