Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh di tinh PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:22

DI TINH

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương

Di tinh là tình trạng nam giới ở tuổi trưởng thành khi không giao hợp mà tự xuất tinh. Bệnh chia làm 2 loại là hoạt tinhmộng tinh.

- Hoạt tinh là tinh tự xuất ra khi bị kích thích

- Mộng tinh là xuất tinh khi ngủ mê.

Nếu một tháng di tinh 1 - 2 lần là hiện tượng sinh lý bình thường. Mộng tinh và hoạt tinh tuy có biểu hiện khác nhau nhưng nguyên nhân gây bệnh là giống nhau.

Bệnh thường do rối loạn thần kinh chức năng, viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh và một số bệnh mạn tính khác.

1.2. Nguyên nhân gây bệnh:

- Do tâm thần kinh: là nguyên nhân chủ yếu được các tác giả nhắc tới:

+ Do rối loạn cân bằng giữa 2 quá trình hưng phấn và ức chế, quá nhạy cảm về hưng phấn và ức chế đều có thể gây nên bệnh, những chấn thương tâm lý cũng là gây nên bệnh. Thủ dâm nhiều cũng là một nguyên nhân gây di tinh.

+ Tổn thương tủy sống vùng L2, vùng đuôi ngựa, tổn thương dây thần kinh thẹn trong cũng có thể gây di tinh.

- Do nội tiết: Lượng Testosteron trong huyết tương giảm, các bệnh khối u tuyến yên

- Do các nguyên nhân khác như viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh, một số bệnh mạn tính khác.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Di tinh

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Theo Y học cổ truyền bệnh có liên quan tới chức năng của các tạng tâm, can, thận. Do tâm thận quá vượng thịnh, tình dục bị kích thích gây hoạt tinh, thận hư không tàng tinh; hoặc ăn quá nhiều thức ăn cay, béo, ngọt gây nên thấp nhiệt dồn xuống dưới kích thích thận hỏa gây mộng tinh.

Nguyên nhân gây di tinh thường do thận hư mất khả năng cố nhiếp, quân hỏa, tướng hỏa vượng thịnh hoặc do thấp nhiệt dồn xuống dưới gây nhiễu động tinh thất mà gây nên bệnh.

2.2.1. Âm hư hỏa vượng:

Do tâm âm hao tổn, tâm hỏa cang thịnh dẫn tới nhiễu động tướng hỏa, nhiễu động tinh thấy gây di tinh. Tâm có chức năng là quân chủ, tâm tàng thần, nếu tâm thần an định thì tinh tự nhiếp không bị di. Ngoài ra còn do hoạt động sinh dục quá độ làm ảnh hưởng tới thận âm gây nên tướng hỏa vượng thịnh mà dẫn tới di tinh.

2.2.2. Thận hư không tàng tinh:

Do tiên thiên bất túc, làm cho thận không tàng tinh dẫn tới di tinh. Hoặc do tảo hôn, sinh hoạt tình dục quá độ gây ảnh hưởng tới thận, thận hư không tàng tinh gây nên di tinh.

2.2.3. Thấp nhiệt:

Do uống rượu quá nhiều, ăn nhiều thức ăn béo ngọt làm ảnh hưởng tới tỳ vị, gây nên thấp nhiệt dồn xuống dưới gây nhiễu động tinh thất dẫn tới di tinh. Hoặc do âm hư hỏa vượng làm ảnh hưởng tới khí hóa của thận, dồn xuốn dưới gây di tinh.

2.2.4. Can uất hóa hỏa:

Do tâm tư tình cảm không được thoải mái, can không được thư thái điều đạt, hoăc tức giận ảnh hưởng tới can, can khí uất kết, sơ tiết thất thường lâu ngày hóa hỏa gây nhiễu động tinh thất dẫn tới di tinh.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể Thận hư không tàng tinh:

*Chứng trạng: Di tinh, đau lưng mỏi gối, ngủ kém, hay hoa măt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai.

- Nếu thận âm hư: phiền nhiệt, họng khô, miệng khô, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo, đau nhức trong xương, mạch tế sác.

- Nếu thận dương hư: sợ lanh, chân tay lạnh, tiểu tiện trong dài, đại tiện phân nát, mạch trầm nhược.

* Pháp điều trị:Bổ thận âm (nếu thận âm hư); Bổ thận dương (nếu thận dương hư); cố tinh an thần.

*Bài thuốc:

+ Bài 1: Cố tinh hoàn:

- Liên nhục

2kg

- Hoài sơn

2kg

- Khiếm thực

0,5kg

- Liên tu

1kg

- Sừng nai

1kg

- Kim anh

0,5kg

Tất cả tán bột mịn làm viên, uống mỗi ngày 10 - 20g, chia hai lần sáng, chiều. Dùng cho cả thể thận âm hư và thận dương hư.

+ Bài 2: Kim tỏa cố tinh hoàn

- Sa uyển tật lê

80g

- Mẫu lệ

40g

- Khiếm thực

80g

- Liên tu

80g

- Long cốt

40g

 

 

*Ý nghĩa bài thuốc: Sa uyển tật lê bổ thận, cố nhiếp, ích tinh; Long cốt, Mẫu lệ tiềm lương cố sáp; Liên tu sáp tinh chỉ di; Khiếm thực ích khí ning tâm, bổ thận sáp tinh.

Các vị thuốc phối hợp dùng có tác dụng bổ thận ích tinh, cố sáp.

+ Bài 3: Tang phiêu tiêu tán

Tang phiêu tiêu, Viễn chí, Xương bồ, Phục thần, Đảng sâm, Đương quy, Quy bản.

Thành phần các vị bằng nhau tán bột làm viên uống mỗi ngày 8g, chia 2 lần. Dùng cho cả thể thận âm hư và thận dương hư.

+ Bài 4: Nếu âm hư dùng bài Đại bổ âm hoàn gia giảm

- Hoàng bá

12g

- Kim anh

12g

- Tri mẫu

12g

- Khiếm thực

12g

- Thục địa

16g

- Liên nhục

12g

- Quy bản

12g

- Tủy lợn

12g

Các vị tán bột, lấy tủy lợn chưng chín hòa mật làm viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 6 - 9g; ngày 2 lần.

+ Bài 5: Nếu dương hư dùng bài "Hữu quy hoàn" gia giảm

- Thục địa

12g

- Đỗ trọng

08g

- Hoài sơn

08g

- Thỏ ty tử

08g

- Sơn thù

06g

- Phụ tử chế

04g

- Kỷ tử

08g

- Nhục quế

04g

- Đương quy

08g

- Cao ban long

12g

Tán bột làm viên, uống mỗi ngày 10 - 20g, chia 2 lần. Hoặc dùng thuốc sắc, mỗi ngày 1 thang.

Châm cứu: Nếu thận âm hư châm bổ các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao, Nội quan

Nếu thận dương hư: cứu hoặc ôn châm các huyệt trên trừ huyệt Nội quan.

2.3.2. Thể Tâm thận bất giao:

*Chứng trạng: Di tinh, mất ngủ, ngủ hay mê, đầu vàng, tai ù, tâm thần không yên, ra mồ hôi trộm, tiểu nhiệt, lưỡi đỏ ít rêu, mạch sác.

*Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa, giao thông tâm thận, an thần cố tinh

*Bài thuốc:

- Sinh địa

12g

- Thiên môn

12g

- Đảng sâm

15g

- Hoàng bá

12g

- Tri mẫu

12g

- Mạch môn

12g

- Tang phiêu tiêu

15g

- Viễn chí

06g

- Thạch xương bồ

12g

- Long cốt

06g

- Đương quy

12g

 

 

*Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh địa, Mạch môn, Thiên môn, Đương quy: tư âm chế ước tâm hỏa; Đảng sâm, Thạch xương bồ, Viễn chí: an thần định chí, giao thông tâm thận; Tang phiêu tiêu, Long cốt: sáp tinh, an thần; Tri mẫu, Hoàng bá: tư âm giáng hỏa.

Các thuốc phối hợp dùng có tác dụng tư âm giáng hỏa, giao thông tâm thận, an thần, sáp tinh sẽ hết di tinh.

2.3.3. Thể tướng hỏa cang thịnh:

*Chứng trạng: Di tinh, người bực bội dễ cáu gắt, ngực sườn đầy tức, mặt đỏ, họng khô, miệng đắng, chất lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác.

*Pháp điều trị: Thanh tả tướng hỏa, an thần cố tinh.

*Bài thuốc: Long đởm tả can thang ("Y phương tập giải") gia giảm

- Long đởm thảo

06g

- Chi tử

12g

- Hoàng cầm

12g

- Trạch tả

12g

- Mộc thông

09g

- Xa tiền tử

15g (bọc)

- Đương quy

12g

- Sinh địa

12g

- Ngũ vị tử

06g

- Táo nhân

12g

- Long cốt

30g

- Mẫu lệ

30g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Long đởm thảo, Chi tử, Hoàng càm thanh tả tướng hỏa; Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử thanh lợi thấp nhiệt; Đương quy, Sinh địa dưỡng âm bổ huyết; Táo nhân, Ngũ vị tử, Long cốt, Mẫu lệ an thần cố tinh.

Các vị thuốc phối hợp có tác dụng sơ can thanh tả tướng hỏa, an thần cố tinh thì bệnh sẽ hết.

2.3.4. Thể thấp nhiệt:

*Chứng trạng: Di căn, miệng khô, khát nước, uống nước nhiều, tiểu tiện đỏ, tâm phiền ít ngủ, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch nhu sác.

*Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp

*Bài thuốc: Tỳ giải phân thanh ẩm ("Y học tâm ngộ") gia giảm

- Tỳ giải

12g

- Hoàng bá

09g

- Thạch xương bồ

09g

- Phục linh

12g

- Bạch truật

09g

- Đan sâm

15g

- Xa tiền tử

15g (bọc)

- Xích thược

12g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Tỳ giải, Hoàng bá, Phục linh, Xa tiền tử, thanh nhiệt hóa thấp; Đan sâm, Thạch xương bồ thanh tâm an thần; Bạch truật kiện tỳ hóa thấp; Xích thược hoạt huyết hóa ứ.

2.4. Các phương pháp điều trị khác:

2.4.1. Phương pháp châm cứu:

*Hào châm: Châm các huyêt Tâm du, Yêu dương quan, Quan nguyên, Hội âm, Tam âm giao; kích thích vừa, mỗi ngày hoặc cách ngày một lần, 5 - 7 lần là một liệu trình, cũng có thể dùng điện châm tần số thấp.

*Nhĩ châm: Châm các huyệt Thận, Bàng quang, Niệu đạo, dùng kích thích trung bình, lưu kim 5 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần, 8 lần là 1 liệu trình.

*Thủy châm: Châm các huyệt Quan nguyên, Trung cực, cách ngày 1 lần, 5 lần là 1 liệu trình.

2.4.2. Pháp điều trị bằng ăn uống:

- Cúc hoa trà: Hang cúc hoa 10g, hãm nước sôi, thay trà.

- Hoàng kỳ 30g, cá chép hoặc cá diếc 1 con (chừng 250g) hầm cách thủy ăn.

- Hạt sen bỏ lõi, thêm một lượng gạo nếp thích hợp nấu cháo ăn hoặc nấu canh hạt sen ăn.

- Gan dê xào hẹ, Hẹ 100g, rửa sạch cắt ngắn, gan dê 120g thái mỏng, lửa to xào chín rồi ăn.

- Trứng chim sẻ nấu ăn, mồi ngày 3 lần, mỗi lần 1 quả.

2.4.3 Các phương pháp khác :

- Kim anh tử 1000g, cho nước sắc cô thành cao lỏng, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần uống 10ml.

- Phúc bồn tử, Câu kỷ tử, Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Liên tử lượng bằng nhau nấu cao đặc, làm thành vien mật, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 06g.

- Bột Ngũ vụ tử 15g, trộn dấm đắp vào rốn, cách ngày 1 lần.

- Kim tỏa cố tinh hoàn, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 06g.

- Tri bá địa hoàng hoàn, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 06g.

2.5. Phòng bệnh :

2.5.1. Chế độ sinh hoạt : Giữ cho tinh thần thoải mái, làm việc, sinh hoạt điều độ, buối tối khi ăn không nên ăn no.

2.5.2. Phương pháp thể dục : Thường xuyên rèn luyện thể dục;Đồng thời có thể luyện tập khí công và Thái cực quyền.

2.5.3 Chế độ ăn uống : Kiêng ăn các thức ăn cay kích thích, như rượu, chè đặc,Cà phê, và các thức ăn táo nhiệt dầu mỡ. Có thể ăn hạt dẻ, Đậu đen, Hẹ, Biển đậu, Hạt sen, Đại táo.

 

 

 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova