| Bệnh thấp huyết áp |
|
|
|
| Thứ sáu, 26 Tháng 2 2010 17:55 | ||||||||||||||||||||||||||||
|
BỆNH THẤP HUYẾT ÁP Thấp huyết áp là tình trạng bệnh lý thường gặp, tỷ lệ tăng từ 10 - 20% dân số hàng năm. Bệnh kéo dài sẽ làm giảm sức khỏe dẫn tới giảm thậm chí mất khả năng lao động, làm việc. Biến chứng tai biến mạch máu não của chứng bệnh thấp huyết áp là 10 - 15%. Chứng thấp huyết áp không chỉ gặp ở người cao tuổi mà ngay cả những người trẻ tuổi là những đối tượng đang lao động và công tác. Vì vậy điều trị để nâng huyết áp trở về mức bình thường thực sự cần quan tâm và cần thiết đối với người bệnh. 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương Thấp huyết áp (Hypotension - arterielle) là huyết áp luôn luôn ở con số thấp hơn đa số người bình thường ở cùng lứa tuổi. Theo báo cáo tình hình sức khỏe của một số cơ quan xí nghiệp Hà Nội năm 1997 có 22% số công nhân có huyết áp tâm thu từ 85 - 95 mmHg, huyết áp tâm trương từ 50 - 60 mmHg. Điều trị nâng huyết áp cho đến nay vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn, nhất là đối với loại suy nhược cơ thể lâu ngày, phần lớn dùng các thuốc trợ tim, vitamin các loại cũng mang lại kết quả tăng huyết áp lên mức bình thường. Việc duy trì lâu dài ở mức bình thường lại rất khó khăn, bệnh mau tái phát. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp: Huyết áp động mạch phụ thuộc vào hệ mạch máu theo đơn vị thời gian ( còn gọi là cung lượng tim) và trở kháng đối với lượng máu cảu mạch máu ngoại vi. - Huyết áp lưu lượng máu và sức cản trở ngoại vi có một mối liên quan chặt chẽ với nhau, khi lưu lượng tuần hoàn tăng sức cản của ngoại vi tăng thì huyết áp sẽ tăng và ngược lại - Vậy thấp huyết áp là do hai yếu tố tác động chủ yếu lưu lượng tim và sức cản ngoại vi lưu lượng tim phụ thuộc vào sức co bóp cơ tim chủ yếu là chức năng bóp của thâm, sức cản ngoại vi phụ thuộc chủ yếu vào độ đàn hồi của thành mạch máu.
Cơ chế bệnh sinh dẫn tới thấp huyết áp:
1.3. Triệu chứng: Có 2 loại thấp huyết áp: Thấp huyết áp tiên phát và thấp huyết áp thứ phát - Thấp huyết áp tiên phát (Thấp huyết áp tiên phát hoặc thấp huyết áp do thể trạng). Đây là những yếu tố thể trạng đặc biệt từ nhỏ đến lớn huyết áp vẫn thấp mà không hề có triệu chứng hoặc biến chứng ở bộ phận nào trong cơ thể, khi gắng sức thì thấy chóng mệt. Đây không coi là bệnh lý và không cần điều trị. - Thấp huyết áp thứ nhất: là vẫn có huyết áp bình thường nhưng sau đó huyết áp bị tụt dần xuống tới mức được coi là thấp huyết áp. Thường gặp ở những người suy nhược kéo dài mắc các bệnh thiểu năng tuần hoàn não, lao, nhiễm khuẩn, nhiễm độc kéo dài, thiếu máu kéo dài, bệnh nội tiết suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp mãn tính. 1.3.1. Lâm sàng: - Triệu chứng lâm sàng chức năng: mệt mỏi, toàn trạng yếu, giảm tập trung trí lực, hoa mắt, ruồi bay nhất là khi thay đổi tư thê có thể thoáng ngất hoặc ngất. - Triệu trứng thực thể: nhịp tim nhanh có thể có ngoại tâm thu mạch yếu có khi nhịp tim chậm, cung lượng tim/phút giảm rõ rệt. 1.3.2. Cận lâm sàng: - Điện tim có thê xác định sức bóp của tim đặc biệt quan tâm tới sức bóp tâm thất trái - Siêu âm tim: có thể đánh giá được công năng của tim một cách chính xác thông qua các thông số cơ bản đặc beietj đánh giá toàn bộ chức năng thất trái. 1.4. Chuẩn đoán: 1.4.1. Chuẩn đoán xác đinh: chứng thấp huyết áp dựa vào đo nhiều lần ở nhiều tư thế khác nhau thấy huyết áp tâm thu < 100 mmHg là huyết áp thấp 1.4.2. Chuẩn đoán phân biệt: thấp huyết áp tiên phát hay thứ phát, cơn động kinh hạ canxi, hạ đường máu. 1.5. Điều trị: 1.5.1. Mục đích: nhanh chóng đưa huyết áp trở về vị trí bình thường sau đó duy trì để tránh tái phát. 1.5.2. Thuốc thường dùng để điều trị chứng thấp huyết áp cần được xem xét và sử dụng với từng người bệnh và mức độ bệnh - Ephedrin: tác dụng co mạch, tăng huyết áp với liều dùng 1 - 3 lần/ngày, mỗi lần 01 viên 10 mmHg. - Cafein: có tác dụng trợ tim kích thích hệ thần kinh tiêm dưới da. Liều 0,25 - 1,5g/24h hoặc uống 0,5 - 1,5g/24h khi huyết áp tâm thu trên 100 mmHg mà thấy loạn nhịp tim thì phải dùng thêm các thuốc chống loạn nhịp Dihydroergotamin tác dụng chống suy tuần hoàn ngoại vi làm tăng huyết áp, uống mỗi lần 1 viên 1mg, ngày 1 - 3 lần. - Heptamyl: Trợ tim mạch, tăng sức bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim. Ngày uống 1 - 3 lần, mỗi lần 1 viên 0,187g. - Pantorin cồn nước chế từ nhung, tác dụng bồi bổ cơ thể kích thích tâm mạch, ống tiêm 1ml tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1 - 2 ống/ngày. - Bioton: chống suy nhược cơ thể, tăng trí lực, thể lực; ống 10 ml chứa 3,42g cao cồn Kola; 0,75g acidphosphonic; 0,296g inositocalcium; 0,028g Mn Glycorophosphat ngày uống 2 ống. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1.Bệnh danh: Huyễn vựng 2.2.Tình hình nghiên cứu và điều trị: Nhiều tác giả đưa ra các bài thuốc nghiên cứu điều trị chứng huyễn vựng. - Bài "Kỷ cúc địa hoàng thang" chữa chứng huyễn vựng thể can thận âm hư - can dương thượng cang. - Bài " Qui tỳ thang" trong "Tế sinh phương" tác dụng kiện tỳ dưỡng tâm, ích khí bổ huyết, điều trị chứng huyễn vựng thê tâm tỳ hư. - Bài "Phù chính tăng áp thang" trong "Thiên gia diệu phương" tác dụng bổ khí thăng dương dùng điều trị chứng bệnh tỳ, khí hư. - Bài thuốc của Trường Trung học Tuệ Tĩnh - Hà Nội gồm: Phụ tử 16g, Ba kích 20g, Nhục dung 12g, Can trương 10g, Đỗ trọng 10g, Hoàng kỳ 16g, Cam thảo 12g, Bạch truật 20g, Xuyên qui 20g. Điều trị chứng huyễn vựng do tỳ thận dương hư sau 30 ngày điều trị kết quả điều trị khỏi 72%, không kết quả 28%. - Bài "Trấn khởi nguyên khí hư hạ hãm cao" của Phùng Triệu Phương gồm: Hoàng kỳ 1 kg, Bạch truật 20 lạng, Phụ tử chế 4 lạng, Nhân sâm 6 lạng. - Bài " Bổ trung ích khí thang"(Tỳ vị luận) điều trị chứng thấp huyết áp cho 70 trường hợp, kết quả tốt 77,1%, không kết quả 22,9% - Bài "Tăng áp thang" gồm: Đảng sâm 15g, Hoàng kỳ 30g, Bạch truật 12g, Đương qui 12g, Sài hồ 15g, Trần bì 10g, Ngũ gia bì hương 30g, Ngũ vị tử 10g, Mạch môn 15g, Thăng ma 12g của Viện Y học cổ truyền Quân đội. Kết quả sau 30 ngày điều trị chứng thấp huyết áp thứ phát đã tăng 87,5% số bệnh nhân từ 90,31 ± 4,2 mmHg lên 108,59 ± 8,06 mmHg và từ 56,25 ± 5,39 mmHg lên 66,4 ± 5,27 mmHg. 2.3.Bệnh nhân: Do ngoại cảm gây nên chứng huyễn vựng thường biểu hiện bệnh cấp, biểu chứng, thực chứng do nội thương gây bệnh hoãn cấp lý chứng - hư chứng, thường do tỳ, vị, can, thận bị tổn thương; khí hư, huyết hư, khí huyết lưỡng hư. Tóm lại: Chứng "Huyễn vựng" do huyết áp thấp gây nên, nguyên nhân cơ bản do khí hư huyết hư, tỳ thận hư nhưng phổ biến nhất là thể khí huyết lưỡng hư. 2.4.Cơ chế bệnh sinh: Tỳ khí hư, huyết hư, vì khí sinh hóa, khí có tác dụng thúc đẩy huyết, khí là thống soái của huyết, khí hành thì huyết hành, khí thăng giáng mất điều hòa, thanh dương lên tâm não mất nuôi dưỡng của huyết, não thiếu sự nuôi dưỡng gây ra chứng đầu váng mắt hoa, thậm chí hôn quyết khí huyết hư không dẫn được toàn thân thì sắc mặt nhợt, tay chân yêu run, vô lực. 2.5.Biện chứng luận trị: 2.5.1. Thể Khí huyết đều hư: *) Chứng trạng: Đầu váng mắt hoa, ù tai, ngại nói, tinh thần mệt mỏi, ngực bí, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế sác. *)Pháp điều trị: Bổ khí huyết *) Bài thuốc: Gia vị Sinh mạch tán
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sinh mạch tán có tác dụng ích khí sinh tân, liễm âm chỉ hãn; Đẳng sâm: ích khí, phù trợ nguyên khí là quân; Mạch môn đông dưỡng âm sinh tân trừ phiền là thần; Ngũ vị tử thu liễm phế chỉ hãn là tá; gia Sinh địa thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân; Sơn thu bổ can thận thu liễm cố sáp; Kỷ tử bổ can thận, sáng mắt, nhuận phế. 2.5.2. Thể Khí hư dương hư *) Chứng trạng: Sắc mặt trắng bệch thở gấp, ngại nói, mệt mỏi vô lực, chân tay lạnh, di tinh, hoạt tinh, chất lưỡi bệu, rêu trắng nhợt, mạch trắm tế vô lực. *) Pháp điều trị: ích khí bổ dương *) Bài thuốc: Thăng áp thang
*) Ý nghĩa bài thuốc: Hoàng kỳ, Đẳng sâm bổ khí. Trong đó Hoàng kỳ bổ khí thăng dương là quân; Đẳng sâm bổ trung ích khí; Ngũ vị tử liễm phế tư thận, sinh tân liễm hãn, sáp trường chỉ tả, ninh tâm an thần; Mạch môn đông nhuận phế dưỡng âm, ích vị sinh tân, thanh tâm trừ phiện; Sài hồ bắc thăng đề dương khí. Bài thuốc có dụng ích bổ trung, thăng dương khí, các vị thuốc phối hợp hỗ trợ nhanh, mạnh mẽ làm tăng huyết áp. 2.5.3. Phương pháp điều trị khác *) Phương pháp châm cứu Châm các huyệt Túc Tam lý, Nội quan; Cứu các huyệt Thần khuyết, Quan nguyên, Bách hội, Túc tam lý, Dũng tuyền. *) Bài thuốc đơn giản uông dùng Bạch sâm 10g, Cam thảo 10g, sắc nước thay trà uống. *) Trà gừng mỗi ngày 2 ấm 2.6. Phòng bệnh: Tích cực chữa trị bệnh nguyên phát kết hợp nghỉ ngơi làm việc và rèn luyện thể lực thích đáng, đúng phương pháp, nên thận trọng trong dùng các loại thuốc trấn tĩnh an thần. Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|
||||||||||||||||||||||||||||
| Lần cập nhật cuối lúc Thứ sáu, 26 Tháng 2 2010 18:26 |






























