Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Viêm dạ dày mãn tính PDF. In Email
Thứ năm, 04 Tháng 3 2010 13:53

VIÊM DẠ DÀY MÃN TÍNH

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Viêm dạ dạy mãn tính là một quá trình viêm mãn tính không đặc hiệu của niêm mạc dạ dày. Căn cứ vào biến đổi tổ chức học của niêm mạc dạ dày, có thể chia thành viêm dạ dày thể loét trợt, thể teo, thể phì đại. Theo vị trí của dạ dày, có thể chia thành viêm toàn bộ và viêm khu trú một vùng dạ dày. Trên lâm sàng có triệu chứng chủ yếu là vùng thượng vị nặng, chướng, đau, ợ hơi...

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

1.2.1. Do ăn uống:

- Nuốt nhiều, nhai không kỹ, thức ăn tiêu ... ứ đọng thức ăn.

- Các chất chua, cay, café, rượu... lâu ngày tác động vào niêm mạc dạ dày.

1.2.2. Các chất hóa lý (phóng xạ, quang tuyến) vai trò độc hại của một số thuốc gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

1.2.3. Các yếu tố nhiễm khuẩn: Viêm tai mũi họng, răng..., gần đây loại xoắn khuẩn Helico Bacter Polori gây viêm thể nông mãn tính dạ dày.

1.2.4. Suy dinh dưỡng: Thiếu sắt, thiếu B12...

1.2.5. Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp...

1.2.6. Các rối loạn tâm lý thần kinh thực vật

1.2.7. Yếu tố di truyền

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

- Đau bụng vùng thượng vị: Đau không dữ dội, có cảm giác đau nóng rát.

- Rối loạn sau bữa ăn: Cảm giác nặng bụng, chướng sau bữa ăn

- Ợ hơi hay ợ chua

- Thực thể: ấn vùng thượng vị tức, gõ vùng thượng vị đau, người gầy...

1.3.2. Cận lâm sàng:

* ) X quang: Chụp dạ dày thấy hình ảnh các nếp niêm mạc thô không đồng đều, bờ cong lớn nham nhở như răng cưa.

*) Nội soi dạ dày:

- Viêm dạ dày có thể loét trợt: Các tổn thương hình tròn nông có bờ rõ.

- Viêm dạ dày có thể teo: Lúc đầu niêm mạc phẳng, không trợt, dần dần mất nếp, teo, nhạt màu, có mạch máu nối.

- Viêm dạ dày thể phì đại: Nếp niêm mạc thô, to, có nổi cục, dạng khảm, dạng polip, thể giả u.

*) Sinh thiết dạ dày thấy hình ảnh tổ chức tế bào học:

- Hình ảnh tổ chức học của viêm mạc dạ dày mạn thể nông. Lớp đệm xung huyết, giãn mạch, phù nền, xâm nhiễm tế bào viêm, tróc biểu mô. Các tuyến vẫn bình thường về số lượng và hình hài.

- Viêm dạ dày teo với 2 yếu tố:

+ Nhiễm bạch cầu trong tổ chức đệm

+ Giảm số lượng tuyến và các tuyến teo nhỏ.

Nếu tế bào tuyến lại mang hình hài của tế bào tuyến ruột thì gọi là loạn sản ruột, một thể nặng hơn của viêm dạ dày thể teo (thể này dễ bị ung thư hóa)

*) Lấy dịch vị cận lâm sàng:

- Viêm dạ dày thể nông nhẹ: Nộng độ axit HCl giảm, nhưng khối lượng dịch tiết bình thường hoặc tăng.

- Viêm dạ dày thể teo: Nồng độ axit HCl giảm nhiều rồi dần dần tiến tới vô toan.

1.4. Chẩn đoán:

1.4.1. Trường hợp điển hình: Lâm sàng, cận lâm sàng phù hợp

1.4.2. Trường hợp không điển hình: Không phù hợp lâm sàng và cận lâm sàng

Yếu tố quyết định để chẩn đoán là kết quả nội soi, sinh thiết, dịch vị.

1.5. Điều trị

1.5.1. Chế độ ăn uống: Ăn chậm, nhai kỹ, tránh thức ăn quá nóng, quá lạnh, và các chất kích thích.

1.5.2. Vệ sinh răng miệng thường xuyên

1.5.3. Tránh dùng các thuốc độc hại cho dạ dày nhất là dùng thường xuyên

1.5.4. Thuốc:

- Thuốc băng se niêm mạc

- Thuốc chống co thắt, ức chế tiết dịch

- Thuốc an thần

- Thuốc kháng sinh: Ngày nay người ta cho rằng viêm niêm mạc dạ dày do xoắn khuẩn Helicobacterpylori.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Vị quản thống

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn sống, lạnh, cay, béo, ngọt, rượu..., thói quen hút nhiều thuốc lá. Thức ăn này sẽ nê trệ, sinh thấp nhiệt, tổn thương tỳ vị, làm cơ chế thăng giáng của tỳ vị mất điều hòa, khí huyết vận hành không thông dẫn tới khí trệ huyết ứ.

Tình chí không thoải mái, cáu giận ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết can, can khí uất kết, xâm phạm vị, dẫn tới can vị bất hòa hoặc vị khí nghịch lên.

Tư lự, lao động mệt mỏi quá độ hoặc sau khi mắc bệnh mãn tính...ảnh hưởng đến công năng vận hóa của tỳ vị, công năng thăng giáng mất điều hòa mà sinh bệnh.

Cảm phải ngoại tà, thêm ăn uống không điều độ, khí cho tà khí lưu lại ở trung châu.

Nếu liên hệ với hình ảnh nội soi dạ dày có thể phân biệt triệu chứng:

- Niêm mạc dạ dày xung huyết, loét trợt, gồ lên và dịch mật trào ngược vào dạ dày, phần nhiều là triệu chứng nhiệt, chứng thực.

- Niêm mạc dạ dày trắng xanh phù đỏ xen lẫn, nhưng trắng là chủ yếu, phần nhiều là triệu chứng hàn, hư.

- Niêm mạc dạ dày giảm tiết, khô phần nhiều là âm dịch suy hao.

- Niêm mạc dạ dày tăng tiết, loãng phần nhiều là đàm thấp.

- Môn vị co giãn không điều hòa phần nhiều là can vị bất hòa.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể can bất hòa:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị chướng đầy, đau nhất là sau khi ăn, ợ hơi, có khi ợ chua, nôn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền hoặc huyền tế.

*) Pháp điều trị: Sơ can hòa vị, lý khí chỉ thống

*) Bài thuốc: Sơ hồ sơ can thang (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Kim lệnh tử tán (Tố vấn - Mệnh cơ khí nghi bảo mệnh tập) gia giảm:

- Sài hồ

09g

- Bạch thược

09g

- Trần bì

06g

- Diên hồ sách

12g

- Hương phụ

09g

- Chỉ xác

12g

- Bán hạ

09g

- Uất kim

12g

- Xuyên luyện tử

09g


*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sài hồ sơ can thang: Sơ can hành khí

Bán hạ, trần bì: Hòa vị giáng nghịch

Kim lệnh tử tán: Lý khí chỉ thống

Nếu ợ chua gia Ngõa lăng tử

2.3.2. Thể hàn ngưng khí trệ:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau từng cơn, có cảm giác lạnh, thích nóng, ợ nước trong, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm huyền.

*) Pháp điều trị: Ôn vị tán hàn, lý khí chỉ thống.

*) Bài thuốc: Lương phụ hoàn (Lương phương tập dạ) gia giảm

- Hương phụ

09g

- Cáo lương khương

06g

- Mộc hương

06g

- Tô ngạnh

09g

- Ngô thù

02g

- Tất bát

09g

- Sa nhân

03g


*) Ý nghĩa bài thuốc:

Lương phụ hoàn: Sơ can hành khí, tàn hán chỉ thống

Mộc hương, Tô ngạnh, Sa nhân: Tán hàn.

Nếu kèm can uất, bỏ Cao lương khương, Tất bát, gia Sài hồ, Uất kim.

1.1.1. Thể Can vị uất nhiệt:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau rát, bứt rứt, cáu gắt, ợ chua, miệng đắng, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền tế hoặc sác.

*) Pháp điều trị: Sơ can tiết nhiệt hòa vị

*) Bài thuốc: Hóa can tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư)

- Đan bì

09g

- Sơn chi

09g

- Bạch thược

09g

- Ngô thù

1,5g

- Xuyên liên

03g

- Bát nguyệt trát

09g

- Phật thủ

09g

- Bán hạ

09g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Đan bì, Sơn chi, Bạch thược, Xuyên liên: Sơ can tiết nhiệt.

Bán hạ: hòa vị.

Ngô thù: Cay nóng khống chế tính hàn của Xuyên liên, đồng thời dẫn thuốc vào can, điều hòa can vị nhưng liều phải nhỏ.

Bát nguyệt trát, phật thủ: Lý khí mà không thương âm, giải uất chỉ thống.

Nếu nhiệt thịnh gia Liên kiều, Bồ công anh

Nếu đại tiện táo gia Đại hoàng, Chỉ thực.

2.3.4.Thể tỳ vị hư hàn:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau lâm đâm, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, ăn kém, mệt mỏi, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược.

*) Pháp điều trị: Ôn trung kiện tỳ hòa vị

*) Bài thuốc: Hương sa lục quân thang (Y phương tập giải) hợp Lý trung thang (Thương hàn luận) gia giảm:

- Đẳng sâm

09g

- Bạch truật

09g

- Bán hạ

09g

- Phục linh

12g

- Trần bì

06g

- Can khương

02g

- Ngô thù

1,5g

- Mộc hương

06g

- Cam thảo

06g

- Sa nhân

03g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Hương sa lục quân thang: Kiện tỳ hòa vị, lý khí chỉ thống

Lý trung thang: Ôn trung tán hàn, Ngô thù tăng cường tác dụng ôn trung.

Nếu hàn nhiều gia Nhục quế.

Nếu khí hư nhiều gia Hoàng kỳ

1.1.2. Thể vị âm suy hư:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng đau âm ỉ, không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, mạch tế hoặc tế sác.

*) Pháp điều trị: Tư dưỡng vị âm

*) Bài thuốc: Sa sâm mạch đóng thang (Ôn bệnh điều biện) hợp Thược dược Cam thảo thang (Thương hàn luận)

- Sa sâm

12g

- Mạch đông

12g

- Ngọc trúc

09g

- Thạch hộc

12g

- Bạch thược

12g

- Cam thảo

06g

- Phật thủ

09g

- Bát nguyện trát

12g

- Hương duyên bì

09g


*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sa sâm, Mạch đông, Thạch hộc, Ngọc trúc: Dưỡng vị sinh tân nhuận táo

Bạch thược, Cam thảo chua ngọt: Hòa âm đồng thời có thể hoãn cấp chỉ thống

Phật thủ, Bất nguyện trát, Hương duyên bì: Lý khí chỉ thống mà không thương âm.

Nếu âm hư - trường hợp thiếu axit HCl của dạ dày có thể gia thêm sinh Sơn tra, Ô mai, Mộc qua.

Nếu kết quả sinh thiết thấy niêm mạc dạ dày loạn sản ruột, trường hợp tăng sinh không điển hình gia: Nga truật 15g, Bạch hoa xà thiện thảo 30g, Đằng lê căn 30g, Bạt kháp 30g, Thích vị bì 10g, Bán chi liên 30g, Long quì 15g...

1.1.3. Các phương thuốc khác:

*) Hương sa dưỡng vị hoàn: Mỗi lần 06g, mỗi ngày 2 lần chỉ định cho bệnh nhân viêm dạ dày mãn tính thể tỳ vị hư, khí trệ.

*) Vị lạc ích thang: Bạt kháp, Bạch hoa sà thiệt thảo, Cương tàm, Bích hổ (Theo tỷ lệ 6/5/15/0,1) tổ chức thành, chế thành tễ, mỗi lần uống 5g x 3 lần/ngày x 03 tháng.

2.4. Phòng bệnh

2.4.1. Ăn thức ăn dễ tiêu hóa, tránh thức ăn quá nóng, lạnh và thuốc có hại cho dạ dày. Kiêng rượu, thuốc lá.

2.4.2. Tích cực chữa bệnh mãn tính ở khoang miệng và họng

2.4.3. Giữ trạng thái tinh thần vui vẻ

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:23
 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova