| Loét dạ dày và hành tá tràng |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:23 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
LOÉT DẠ DÀY VÀ HÀNH TÁ TRÀNG 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Loét dạ dày và hành tá tràng là bệnh mãn tính, tái phát mang tính chất chu kỳ, hay gặp ở thanh niên và trung niên. Nguyên nhân người ta thương nói đến: - Sự tăng tiết của HCl, pepsin và giảm sức bảo vệ của niêm mạc dạ dày - Xoắn khuẩn Helicobacter pylori 1.2. Các yếu tố thuận lợi gây bệnh: - Yếu tố thần kinh: Căng thẳng quá mức kéo dài - Ăn uống: Thiếu dinh dưỡng, ăn quá nhiều gia vị, uống nhiều rượu... - Yếu tố gia đình. - Vai trò của một số thuốc: ACTH,Corticoid, Aspirin... - Vi khuẩn: Xoắn khuẩn Helicobacter pylori. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: *) Cơ năng: - Đau: Vùng thượng vị âm ỉ có khi trội lên từng cơn. Nếu loét dạ dày đau lệch sang bên trái đường trắng giữa, lên ngực, sau mũi ức. Nếu loét hành tá tràng đau lệch sang bên phải đường trắng giữa, ra sau lưng. Đau theo giờ nhất định (đau khi no - loét dạ dày, đau khi đói - loét hành tá tràng). Ăn thức ăn chua cay có phản ứng ngay - loét dạ dày. - Rối loạn tiêu hóa: ợ hơi, ợ chua, đầy bụng chậm tiêu, buồn nôn hoặc nôn, đại tiện táo lỏng thất thường. - Suy nhược thần kinh: Hay cáu gắt, nhức đầu mất ngủ, trí nhớ suy giảm. *) Thể lực: - Khám bụng trong cơn đau: Điểm thượng vị đau - loét dạ dày Điểm môn vị hành tá tràng đau - loét hành tá tràng - Khám ngoài cơn đau: Không phát hiện được dấu hiệu gì thực tế 1.3.2. Cận lâm sàng: *) X quang: Trên phim chụp thấy: - Hình loét trực tiếp: Có ổ đọng thuốc - Hình loét gián tiếp: Niêm mạc qui tụ quanh ổ loét hoặc hình ảnh co kéo biến dạng *) Cận lâm sàng dịch vị: - Loét hành tá tràng: Đa số tăng toan dịch vị - Loét dạ dày: Độ toan có thể tăng, bình thường, có khi giảm *) Cận lâm sàng: - Loét hành tá tràng khi chưa có biến chứng hồng cầu và huyết sắc tố tăng. - Loét dạ dày thiếu toan hay gặp thiếu máu nhược sắc... *) Soi dạ dày: Thấy được vị trí, hình thể, nông sâu... và qua ống soi có thể sinh thiết để chẩn đoán tế bào học 1.4. Điều trị: 1.4.1. Nghỉ ngơi: Tránh căng thẳng về tâm lý 1.4.2. Chế độ ăn tốt 1.4.3. Thuốc: - Thuốc giảm tiết, giảm toan - Thuốc băng se niêm mạc dạ dày - tá tràng - Thuốc an thần - Tăng cường sinh sản niêm mạc mau liền ổ loét - Kháng sinh. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: "Vị quản thống", "Tâm thống" 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: -Ngoại cảm hàn tà hoặc ăn nhiều thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong đều có thể khiến cho dạ dày lạnh mà đau. Trường hợp tỳ vị hư hàn rất dễ cảm nhận hàn tà mà dẫn đến bệnh - U uất buồn giận thương tổn can, can khí mất sơ thông, hoành nghịch phạm vào dạ dày, tạo thành can vị bất hòa. Vị khí không giáng thì buồn nôn, nôn,ợ hơi. Can khí uất lâu hóa hỏa, hỏa tà thương tổn âm dẫn tới đau tăng lên. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể can khí phạm vị: *) Chứng trạng: Vùng thượng vị trướng đau, lan sang 2 bên sườn, ợ hơi, ợ chua, bứt dứt, dễ cáu, ăn ít, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế. *)Pháp điều trị: Sơ can hòa vị giáng nghịch *) Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Tả Kim hoàn (Đan khê tâm pháp)
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ, Chỉ xác, Hương phụ, Bát nguyện trát: Sơ can lý khí hòa vị. Bán hạ, trần bì: Hòa vị giáng nghịch. Xuyên liên, Ngô thù: Điều tiết cân bằng hàn nhiệt của trung tiêu, liều lượng của từng bệnh nhân có thể linh hoạt sử dụng. Bạch thược: Dưỡng huyết nhu can Địa miết trùng: Hoạt huyết hóa ứ. Nếu bí trướng nhiều gia Tam lăng, Nga truật, Bạch đàn hương. 2.3.2. Thể tỳ vị hư hàn: *) Chứng trạng: Vung thượng vị đau âm ỉ, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, gặp lạnh đau tăng, ăn kém, mệt mỏi, sắc mặt vàng rơm, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược. *) Pháp điều trị: Ôn trung tán hàn kiện tỳ hòa vị. *) Bài thuốc: Hoàng kỳ kiến trung thang (Kim quĩ yếu lược) gia giảm
*) Ý nghĩa bài thuốc: Hoàng kỳ, Đại táo, Cam thảo: Kiện tỳ ích khí. Quế chi, Can khương: Ôn trung tán hàn. Bạch thược: Điều hòa dinh vệ. Bán hạ, Trần bì, Phục linh: Kiện tỳ khu thấp hòa trung. Hồng hoa, Đào nhân: Hoạt huyết hóa ứ Sự cân bằng hàn nhiệt ở trung tiêu là mấu chôt. Nếu uống bài thuốc trên đau chưa đỡ, có thể gia Ngô thù, Can khương, Tế tân sẽ làm cho hàn nhiệt ở trung tiêu hướng về phía cân bằng. 2.3.2. Thể vị âm hư: *) Chứng trạng: Vùng thượng vị đau âm ỉ, có cảm giác nóng rát, đói không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, loét, lòng bàn tay chân nóng, mạch huyền tế hoặc tế sác. *) Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt *) Bài thuốc: Thanh nhiệt dưỡng vị thang
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sinh địa, Thạch hộc, Mạch đông, Ngũ vị tử, Thái tử sâm: Dưỡng âm sinh tân. Tử cầm, Trạch tả: Thanh nhiệt trừ phiền. Xuyên luyện tử: Lý khí hòa vị mà không thương âm Trạch lan: Hoạt huyết hóa ứ 2.3.3. Thể chấp nhiệt: *) Chứng trạng: Vùng thượng vị đau, có cảm giác nóng rát, ăn thì đau răng, miệng khô đắng, thích uống nước lạnh, ợ chua, tiểu tiện nước tiểu đỏ, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế huyền hoặc sác. *) Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hòa vị khoan trung *) Bài thuốc: Thanh nhiệt lợi thấp thang
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sinh thạch cao, Tri mẫu: Thanh lợi tà nhiệt Bạch linh, Hải kim sa, Lục nhất tán: Thanh nhiệt lợi thấp Bán hạ, Trần bì: Kiện tỳ táo thấp. Xuyên liên, Ngô thù: Cân bằng hàn nhiệt Diên hồ sách, Xuyên luyện tử: Lý khí chỉ thống 2.3.4. Thể huyết ứ: Bệnh này không cần thiết phải chia riêng ra thể huyết ứ, bởi vì bệnh mãn tính, kéo dài, vị trí đau tương đối cố định. Người xưa đã nói "Bệnh lâu ắt ứ", "Bệnh lâu nhập lạc", do vậy trên lâm sàng đề có triệu chứng huyết ứ ở mức độ khác nhau, trong điều trị thêm các thuốc hoạt huyết. 2.3.5. Điều trị châm cứu: Châm hay cứu tùy theo từng thể các huyệt: Trung quản, Túc tam lý để lý khí chỉ thống, hoạt huyết thông lạc. 2.4. Phòng bệnh: 1.1.1. Trạng thái tinh thần lạc quan, vui vẻ. 1.1.2. Chế độ ăn uống điều độ, kiêng thức ăn cay, nóng, lạnh quá, kiêng rượu... LOÉT DẠ DÀY VÀ HÀNH TÁ TRÀNG 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Loét dạ dày và hành tá tràng là bệnh mãn tính, tái phát mang tính chất chu kỳ, hay gặp ở thanh niên và trung niên. Nguyên nhân người ta thương nói đến: - Sự tăng tiết của HCl, pepsin và giảm sức bảo vệ của niêm mạc dạ dày - Xoắn khuẩn Helicobacter pylori 1.2. Các yếu tố thuận lợi gây bệnh: - Yếu tố thần kinh: Căng thẳng quá mức kéo dài - Ăn uống: Thiếu dinh dưỡng, ăn quá nhiều gia vị, uống nhiều rượu... - Yếu tố gia đình. - Vai trò của một số thuốc: ACTH,Corticoid, Aspirin... - Vi khuẩn: Xoắn khuẩn Helicobacter pylori. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: *) Cơ năng: - Đau: Vùng thượng vị âm ỉ có khi trội lên từng cơn. Nếu loét dạ dày đau lệch sang bên trái đường trắng giữa, lên ngực, sau mũi ức. Nếu loét hành tá tràng đau lệch sang bên phải đường trắng giữa, ra sau lưng. Đau theo giờ nhất định (đau khi no - loét dạ dày, đau khi đói - loét hành tá tràng). Ăn thức ăn chua cay có phản ứng ngay - loét dạ dày. - Rối loạn tiêu hóa: ợ hơi, ợ chua, đầy bụng chậm tiêu, buồn nôn hoặc nôn, đại tiện táo lỏng thất thường. - Suy nhược thần kinh: Hay cáu gắt, nhức đầu mất ngủ, trí nhớ suy giảm. *) Thể lực: - Khám bụng trong cơn đau: Điểm thượng vị đau - loét dạ dày Điểm môn vị hành tá tràng đau - loét hành tá tràng - Khám ngoài cơn đau: Không phát hiện được dấu hiệu gì thực tế 1.3.2. Cận lâm sàng: *) X quang: Trên phim chụp thấy: - Hình loét trực tiếp: Có ổ đọng thuốc - Hình loét gián tiếp: Niêm mạc qui tụ quanh ổ loét hoặc hình ảnh co kéo biến dạng *) Cận lâm sàng dịch vị: - Loét hành tá tràng: Đa số tăng toan dịch vị - Loét dạ dày: Độ toan có thể tăng, bình thường, có khi giảm *) Cận lâm sàng: - Loét hành tá tràng khi chưa có biến chứng hồng cầu và huyết sắc tố tăng. - Loét dạ dày thiếu toan hay gặp thiếu máu nhược sắc... *) Soi dạ dày: Thấy được vị trí, hình thể, nông sâu... và qua ống soi có thể sinh thiết để chẩn đoán tế bào học 1.4. Điều trị: 1.4.1. Nghỉ ngơi: Tránh căng thẳng về tâm lý 1.4.2. Chế độ ăn tốt 1.4.3. Thuốc: - Thuốc giảm tiết, giảm toan - Thuốc băng se niêm mạc dạ dày - tá tràng - Thuốc an thần - Tăng cường sinh sản niêm mạc mau liền ổ loét - Kháng sinh. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: "Vị quản thống", "Tâm thống" 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: -Ngoại cảm hàn tà hoặc ăn nhiều thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong đều có thể khiến cho dạ dày lạnh mà đau. Trường hợp tỳ vị hư hàn rất dễ cảm nhận hàn tà mà dẫn đến bệnh - U uất buồn giận thương tổn can, can khí mất sơ thông, hoành nghịch phạm vào dạ dày, tạo thành can vị bất hòa. Vị khí không giáng thì buồn nôn, nôn,ợ hơi. Can khí uất lâu hóa hỏa, hỏa tà thương tổn âm dẫn tới đau tăng lên. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể can khí phạm vị: *) Chứng trạng: Vùng thượng vị trướng đau, lan sang 2 bên sườn, ợ hơi, ợ chua, bứt dứt, dễ cáu, ăn ít, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế. *)Pháp điều trị: Sơ can hòa vị giáng nghịch *) Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Tả Kim hoàn (Đan khê tâm pháp)
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ, Chỉ xác, Hương phụ, Bát nguyện trát: Sơ can lý khí hòa vị. Bán hạ, trần bì: Hòa vị giáng nghịch. Xuyên liên, Ngô thù: Điều tiết cân bằng hàn nhiệt của trung tiêu, liều lượng của từng bệnh nhân có thể linh hoạt sử dụng. Bạch thược: Dưỡng huyết nhu can Địa miết trùng: Hoạt huyết hóa ứ. Nếu bí trướng nhiều gia Tam lăng, Nga truật, Bạch đàn hương. 2.3.2. Thể tỳ vị hư hàn: *) Chứng trạng: Vung thượng vị đau âm ỉ, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, gặp lạnh đau tăng, ăn kém, mệt mỏi, sắc mặt vàng rơm, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược. *) Pháp điều trị: Ôn trung tán hàn kiện tỳ hòa vị. *) Bài thuốc: Hoàng kỳ kiến trung thang (Kim quĩ yếu lược) gia giảm
*) Ý nghĩa bài thuốc: Hoàng kỳ, Đại táo, Cam thảo: Kiện tỳ ích khí. Quế chi, Can khương: Ôn trung tán hàn. Bạch thược: Điều hòa dinh vệ. Bán hạ, Trần bì, Phục linh: Kiện tỳ khu thấp hòa trung. Hồng hoa, Đào nhân: Hoạt huyết hóa ứ Sự cân bằng hàn nhiệt ở trung tiêu là mấu chôt. Nếu uống bài thuốc trên đau chưa đỡ, có thể gia Ngô thù, Can khương, Tế tân sẽ làm cho hàn nhiệt ở trung tiêu hướng về phía cân bằng. 2.3.2. Thể vị âm hư: *) Chứng trạng: Vùng thượng vị đau âm ỉ, có cảm giác nóng rát, đói không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, loét, lòng bàn tay chân nóng, mạch huyền tế hoặc tế sác. *) Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt *) Bài thuốc: Thanh nhiệt dưỡng vị thang
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sinh địa, Thạch hộc, Mạch đông, Ngũ vị tử, Thái tử sâm: Dưỡng âm sinh tân. Tử cầm, Trạch tả: Thanh nhiệt trừ phiền. Xuyên luyện tử: Lý khí hòa vị mà không thương âm Trạch lan: Hoạt huyết hóa ứ 2.3.3. Thể chấp nhiệt: *) Chứng trạng: Vùng thượng vị đau, có cảm giác nóng rát, ăn thì đau răng, miệng khô đắng, thích uống nước lạnh, ợ chua, tiểu tiện nước tiểu đỏ, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế huyền hoặc sác. *) Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hòa vị khoan trung *) Bài thuốc: Thanh nhiệt lợi thấp thang
*) Ý nghĩa bài thuốc: Sinh thạch cao, Tri mẫu: Thanh lợi tà nhiệt Bạch linh, Hải kim sa, Lục nhất tán: Thanh nhiệt lợi thấp Bán hạ, Trần bì: Kiện tỳ táo thấp. Xuyên liên, Ngô thù: Cân bằng hàn nhiệt Diên hồ sách, Xuyên luyện tử: Lý khí chỉ thống 2.3.4. Thể huyết ứ: Bệnh này không cần thiết phải chia riêng ra thể huyết ứ, bởi vì bệnh mãn tính, kéo dài, vị trí đau tương đối cố định. Người xưa đã nói "Bệnh lâu ắt ứ", "Bệnh lâu nhập lạc", do vậy trên lâm sàng đề có triệu chứng huyết ứ ở mức độ khác nhau, trong điều trị thêm các thuốc hoạt huyết. 2.3.5. Điều trị châm cứu: Châm hay cứu tùy theo từng thể các huyệt: Trung quản, Túc tam lý để lý khí chỉ thống, hoạt huyết thông lạc. 2.4. Phòng bệnh: 1.1.1. Trạng thái tinh thần lạc quan, vui vẻ. 1.1.2. Chế độ ăn uống điều độ, kiêng thức ăn cay, nóng, lạnh quá, kiêng rượu... Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:26 |





























