Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Loét dạ dày và hành tá tràng PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:23

LOÉT DẠ DÀY VÀ HÀNH TÁ TRÀNG

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Loét dạ dày và hành tá tràng là bệnh mãn tính, tái phát mang tính chất chu kỳ, hay gặp ở thanh niên và trung niên.

Nguyên nhân người ta thương nói đến:

- Sự tăng tiết của HCl, pepsin và giảm sức bảo vệ của niêm mạc dạ dày

- Xoắn khuẩn Helicobacter pylori

1.2. Các yếu tố thuận lợi gây bệnh:

- Yếu tố thần kinh: Căng thẳng quá mức kéo dài

- Ăn uống: Thiếu dinh dưỡng, ăn quá nhiều gia vị, uống nhiều rượu...

- Yếu tố gia đình.

- Vai trò của một số thuốc: ACTH,Corticoid, Aspirin...

- Vi khuẩn: Xoắn khuẩn Helicobacter pylori. 1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

*) Cơ năng:

- Đau: Vùng thượng vị âm ỉ có khi trội lên từng cơn. Nếu loét dạ dày đau lệch sang bên trái đường trắng giữa, lên ngực, sau mũi ức. Nếu loét hành tá tràng đau lệch sang bên phải đường trắng giữa, ra sau lưng. Đau theo giờ nhất định (đau khi no - loét dạ dày, đau khi đói - loét hành tá tràng). Ăn thức ăn chua cay có phản ứng ngay - loét dạ dày.

- Rối loạn tiêu hóa: ợ hơi, ợ chua, đầy bụng chậm tiêu, buồn nôn hoặc nôn, đại tiện táo lỏng thất thường.

- Suy nhược thần kinh: Hay cáu gắt, nhức đầu mất ngủ, trí nhớ suy giảm.

*) Thể lực:

- Khám bụng trong cơn đau:

Điểm thượng vị đau - loét dạ dày

Điểm môn vị hành tá tràng đau - loét hành tá tràng

- Khám ngoài cơn đau: Không phát hiện được dấu hiệu gì thực tế

1.3.2. Cận lâm sàng:

*) X quang: Trên phim chụp thấy:

- Hình loét trực tiếp: Có ổ đọng thuốc

- Hình loét gián tiếp: Niêm mạc qui tụ quanh ổ loét hoặc hình ảnh co kéo biến dạng

*) Cận lâm sàng dịch vị:

- Loét hành tá tràng: Đa số tăng toan dịch vị

- Loét dạ dày: Độ toan có thể tăng, bình thường, có khi giảm

*) Cận lâm sàng:

- Loét hành tá tràng khi chưa có biến chứng hồng cầu và huyết sắc tố tăng.

- Loét dạ dày thiếu toan hay gặp thiếu máu nhược sắc...

*) Soi dạ dày: Thấy được vị trí, hình thể, nông sâu... và qua ống soi có thể sinh thiết để chẩn đoán tế bào học

1.4. Điều trị:

1.4.1. Nghỉ ngơi: Tránh căng thẳng về tâm lý

1.4.2. Chế độ ăn tốt

1.4.3. Thuốc:

- Thuốc giảm tiết, giảm toan

- Thuốc băng se niêm mạc dạ dày - tá tràng

- Thuốc an thần

- Tăng cường sinh sản niêm mạc mau liền ổ loét

- Kháng sinh.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: "Vị quản thống", "Tâm thống"

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

-Ngoại cảm hàn tà hoặc ăn nhiều thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong đều có thể khiến cho dạ dày lạnh mà đau. Trường hợp tỳ vị hư hàn rất dễ cảm nhận hàn tà mà dẫn đến bệnh

- U uất buồn giận thương tổn can, can khí mất sơ thông, hoành nghịch phạm vào dạ dày, tạo thành can vị bất hòa. Vị khí không giáng thì buồn nôn, nôn,ợ hơi. Can khí uất lâu hóa hỏa, hỏa tà thương tổn âm dẫn tới đau tăng lên.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể can khí phạm vị:

*) Chứng trạng: Vùng thượng vị trướng đau, lan sang 2 bên sườn, ợ hơi, ợ chua, bứt dứt, dễ cáu, ăn ít, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế.

*)Pháp điều trị: Sơ can hòa vị giáng nghịch

*) Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Tả Kim hoàn (Đan khê tâm pháp)

- Sài hồ

12g

- Bạch thược

15g

- Trần bì

10g

- Địa miết trùng

10g

- Hương phụ

12g

- Chỉ xác

12g

- Bán hạ

10g

- Ngô thù

03g

- Xuyên liên

03g

- Cam thảo

01g

- Bát nguyện trát

15g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sài hồ, Chỉ xác, Hương phụ, Bát nguyện trát: Sơ can lý khí hòa vị.

Bán hạ, trần bì: Hòa vị giáng nghịch.

Xuyên liên, Ngô thù: Điều tiết cân bằng hàn nhiệt của trung tiêu, liều lượng của từng bệnh nhân có thể linh hoạt sử dụng.

Bạch thược: Dưỡng huyết nhu can

Địa miết trùng: Hoạt huyết hóa ứ.

Nếu bí trướng nhiều gia Tam lăng, Nga truật, Bạch đàn hương.

2.3.2. Thể tỳ vị hư hàn:

*) Chứng trạng:

Vung thượng vị đau âm ỉ, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, gặp lạnh đau tăng, ăn kém, mệt mỏi, sắc mặt vàng rơm, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược.

*) Pháp điều trị: Ôn trung tán hàn kiện tỳ hòa vị.

*) Bài thuốc: Hoàng kỳ kiến trung thang (Kim quĩ yếu lược) gia giảm

- Sinh hoàng kỳ

24g

- Bạch thược

15g

- Can khương

04g

- Phục linh

15g

- Trần bì

10g

- Bán hạ

10g

- Đại táo

05 quả

- Đào nhân

10g

- Cam thảo

06g

- Hồng hoa

10g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Hoàng kỳ, Đại táo, Cam thảo: Kiện tỳ ích khí.

Quế chi, Can khương: Ôn trung tán hàn.

Bạch thược: Điều hòa dinh vệ.

Bán hạ, Trần bì, Phục linh: Kiện tỳ khu thấp hòa trung.

Hồng hoa, Đào nhân: Hoạt huyết hóa ứ

Sự cân bằng hàn nhiệt ở trung tiêu là mấu chôt.

Nếu uống bài thuốc trên đau chưa đỡ, có thể gia Ngô thù, Can khương, Tế tân sẽ làm cho hàn nhiệt ở trung tiêu hướng về phía cân bằng.

2.3.2. Thể vị âm hư:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau âm ỉ, có cảm giác nóng rát, đói không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, loét, lòng bàn tay chân nóng, mạch huyền tế hoặc tế sác.

*) Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt

*) Bài thuốc: Thanh nhiệt dưỡng vị thang

- Đạm tử cầm

15g

- Trạch tả

15g

- Ngũ vị tử

10g

- Thạch hộc

15g

- Sinh địa

15g

- Xuyên liên

02g

- Thái tử sâm

15g

- Xuyên luyện tử

12g

- Ngô thù

1,5g

- Trạch lan

15g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh địa, Thạch hộc, Mạch đông, Ngũ vị tử, Thái tử sâm: Dưỡng âm sinh tân.

Tử cầm, Trạch tả: Thanh nhiệt trừ phiền.

Xuyên luyện tử: Lý khí hòa vị mà không thương âm

Trạch lan: Hoạt huyết hóa ứ

2.3.3. Thể chấp nhiệt:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau, có cảm giác nóng rát, ăn thì đau răng, miệng khô đắng, thích uống nước lạnh, ợ chua, tiểu tiện nước tiểu đỏ, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế huyền hoặc sác.

*) Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hòa vị khoan trung

*) Bài thuốc: Thanh nhiệt lợi thấp thang

- Sinh thạch cao

30g (sắc trước)

- Phục linh

10g

- Tri mẫu

10g

- Ngô thù

15g

- Trần bì

10g

- Lục thất tán

30g (gói vải)

- Xuyên liên

03g

- Hải kim sa

15g (gói vải)

- Xuyên luyện tử

12g

- Diên hồ sách

12g

- Xuyên phác

10g

- Cửu hương trùng

10g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh thạch cao, Tri mẫu: Thanh lợi tà nhiệt

Bạch linh, Hải kim sa, Lục nhất tán: Thanh nhiệt lợi thấp

Bán hạ, Trần bì: Kiện tỳ táo thấp.

Xuyên liên, Ngô thù: Cân bằng hàn nhiệt

Diên hồ sách, Xuyên luyện tử: Lý khí chỉ thống

2.3.4. Thể huyết ứ:

Bệnh này không cần thiết phải chia riêng ra thể huyết ứ, bởi vì bệnh mãn tính, kéo dài, vị trí đau tương đối cố định. Người xưa đã nói "Bệnh lâu ắt ứ", "Bệnh lâu nhập lạc", do vậy trên lâm sàng đề có triệu chứng huyết ứ ở mức độ khác nhau, trong điều trị thêm các thuốc hoạt huyết.

2.3.5. Điều trị châm cứu:

Châm hay cứu tùy theo từng thể các huyệt: Trung quản, Túc tam lý để lý khí chỉ thống, hoạt huyết thông lạc.

2.4. Phòng bệnh:

1.1.1. Trạng thái tinh thần lạc quan, vui vẻ.

1.1.2. Chế độ ăn uống điều độ, kiêng thức ăn cay, nóng, lạnh quá, kiêng rượu...

LOÉT DẠ DÀY VÀ HÀNH TÁ TRÀNG

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Loét dạ dày và hành tá tràng là bệnh mãn tính, tái phát mang tính chất chu kỳ, hay gặp ở thanh niên và trung niên.

Nguyên nhân người ta thương nói đến:

- Sự tăng tiết của HCl, pepsin và giảm sức bảo vệ của niêm mạc dạ dày

- Xoắn khuẩn Helicobacter pylori

1.2. Các yếu tố thuận lợi gây bệnh:

- Yếu tố thần kinh: Căng thẳng quá mức kéo dài

- Ăn uống: Thiếu dinh dưỡng, ăn quá nhiều gia vị, uống nhiều rượu...

- Yếu tố gia đình.

- Vai trò của một số thuốc: ACTH,Corticoid, Aspirin...

- Vi khuẩn: Xoắn khuẩn Helicobacter pylori.

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

*) Cơ năng:

- Đau: Vùng thượng vị âm ỉ có khi trội lên từng cơn. Nếu loét dạ dày đau lệch sang bên trái đường trắng giữa, lên ngực, sau mũi ức. Nếu loét hành tá tràng đau lệch sang bên phải đường trắng giữa, ra sau lưng. Đau theo giờ nhất định (đau khi no - loét dạ dày, đau khi đói - loét hành tá tràng). Ăn thức ăn chua cay có phản ứng ngay - loét dạ dày.

- Rối loạn tiêu hóa: ợ hơi, ợ chua, đầy bụng chậm tiêu, buồn nôn hoặc nôn, đại tiện táo lỏng thất thường.

- Suy nhược thần kinh: Hay cáu gắt, nhức đầu mất ngủ, trí nhớ suy giảm.

*) Thể lực:

- Khám bụng trong cơn đau:

Điểm thượng vị đau - loét dạ dày

Điểm môn vị hành tá tràng đau - loét hành tá tràng

- Khám ngoài cơn đau: Không phát hiện được dấu hiệu gì thực tế

1.3.2. Cận lâm sàng:

*) X quang: Trên phim chụp thấy:

- Hình loét trực tiếp: Có ổ đọng thuốc

- Hình loét gián tiếp: Niêm mạc qui tụ quanh ổ loét hoặc hình ảnh co kéo biến dạng

*) Cận lâm sàng dịch vị:

- Loét hành tá tràng: Đa số tăng toan dịch vị

- Loét dạ dày: Độ toan có thể tăng, bình thường, có khi giảm

*) Cận lâm sàng:

- Loét hành tá tràng khi chưa có biến chứng hồng cầu và huyết sắc tố tăng.

- Loét dạ dày thiếu toan hay gặp thiếu máu nhược sắc...

*) Soi dạ dày: Thấy được vị trí, hình thể, nông sâu... và qua ống soi có thể sinh thiết để chẩn đoán tế bào học

1.4. Điều trị:

1.4.1. Nghỉ ngơi: Tránh căng thẳng về tâm lý

1.4.2. Chế độ ăn tốt

1.4.3. Thuốc:

- Thuốc giảm tiết, giảm toan

- Thuốc băng se niêm mạc dạ dày - tá tràng

- Thuốc an thần

- Tăng cường sinh sản niêm mạc mau liền ổ loét

- Kháng sinh.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: "Vị quản thống", "Tâm thống"

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

-Ngoại cảm hàn tà hoặc ăn nhiều thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong đều có thể khiến cho dạ dày lạnh mà đau. Trường hợp tỳ vị hư hàn rất dễ cảm nhận hàn tà mà dẫn đến bệnh

- U uất buồn giận thương tổn can, can khí mất sơ thông, hoành nghịch phạm vào dạ dày, tạo thành can vị bất hòa. Vị khí không giáng thì buồn nôn, nôn,ợ hơi. Can khí uất lâu hóa hỏa, hỏa tà thương tổn âm dẫn tới đau tăng lên.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể can khí phạm vị:

*) Chứng trạng: Vùng thượng vị trướng đau, lan sang 2 bên sườn, ợ hơi, ợ chua, bứt dứt, dễ cáu, ăn ít, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế.

*)Pháp điều trị: Sơ can hòa vị giáng nghịch

*) Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Tả Kim hoàn (Đan khê tâm pháp)

- Sài hồ

12g

- Bạch thược

15g

- Trần bì

10g

- Địa miết trùng

10g

- Hương phụ

12g

- Chỉ xác

12g

- Bán hạ

10g

- Ngô thù

03g

- Xuyên liên

03g

- Cam thảo

01g

- Bát nguyện trát

15g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sài hồ, Chỉ xác, Hương phụ, Bát nguyện trát: Sơ can lý khí hòa vị.

Bán hạ, trần bì: Hòa vị giáng nghịch.

Xuyên liên, Ngô thù: Điều tiết cân bằng hàn nhiệt của trung tiêu, liều lượng của từng bệnh nhân có thể linh hoạt sử dụng.

Bạch thược: Dưỡng huyết nhu can

Địa miết trùng: Hoạt huyết hóa ứ.

Nếu bí trướng nhiều gia Tam lăng, Nga truật, Bạch đàn hương.

2.3.2. Thể tỳ vị hư hàn:

*) Chứng trạng:

Vung thượng vị đau âm ỉ, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, gặp lạnh đau tăng, ăn kém, mệt mỏi, sắc mặt vàng rơm, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược.

*) Pháp điều trị: Ôn trung tán hàn kiện tỳ hòa vị.

*) Bài thuốc: Hoàng kỳ kiến trung thang (Kim quĩ yếu lược) gia giảm

- Sinh hoàng kỳ

24g

- Bạch thược

15g

- Can khương

04g

- Phục linh

15g

- Trần bì

10g

- Bán hạ

10g

- Đại táo

05 quả

- Đào nhân

10g

- Cam thảo

06g

- Hồng hoa

10g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Hoàng kỳ, Đại táo, Cam thảo: Kiện tỳ ích khí.

Quế chi, Can khương: Ôn trung tán hàn.

Bạch thược: Điều hòa dinh vệ.

Bán hạ, Trần bì, Phục linh: Kiện tỳ khu thấp hòa trung.

Hồng hoa, Đào nhân: Hoạt huyết hóa ứ

Sự cân bằng hàn nhiệt ở trung tiêu là mấu chôt.

Nếu uống bài thuốc trên đau chưa đỡ, có thể gia Ngô thù, Can khương, Tế tân sẽ làm cho hàn nhiệt ở trung tiêu hướng về phía cân bằng.

2.3.2. Thể vị âm hư:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau âm ỉ, có cảm giác nóng rát, đói không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, loét, lòng bàn tay chân nóng, mạch huyền tế hoặc tế sác.

*) Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt

*) Bài thuốc: Thanh nhiệt dưỡng vị thang

- Đạm tử cầm

15g

- Trạch tả

15g

- Ngũ vị tử

10g

- Thạch hộc

15g

- Sinh địa

15g

- Xuyên liên

02g

- Thái tử sâm

15g

- Xuyên luyện tử

12g

- Ngô thù

1,5g

- Trạch lan

15g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh địa, Thạch hộc, Mạch đông, Ngũ vị tử, Thái tử sâm: Dưỡng âm sinh tân.

Tử cầm, Trạch tả: Thanh nhiệt trừ phiền.

Xuyên luyện tử: Lý khí hòa vị mà không thương âm

Trạch lan: Hoạt huyết hóa ứ

2.3.3. Thể chấp nhiệt:

*) Chứng trạng:

Vùng thượng vị đau, có cảm giác nóng rát, ăn thì đau răng, miệng khô đắng, thích uống nước lạnh, ợ chua, tiểu tiện nước tiểu đỏ, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế huyền hoặc sác.

*) Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hòa vị khoan trung

*) Bài thuốc: Thanh nhiệt lợi thấp thang

- Sinh thạch cao

30g (sắc trước)

- Phục linh

10g

- Tri mẫu

10g

- Ngô thù

15g

- Trần bì

10g

- Lục thất tán

30g (gói vải)

- Xuyên liên

03g

- Hải kim sa

15g (gói vải)

- Xuyên luyện tử

12g

- Diên hồ sách

12g

- Xuyên phác

10g

- Cửu hương trùng

10g

*) Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh thạch cao, Tri mẫu: Thanh lợi tà nhiệt

Bạch linh, Hải kim sa, Lục nhất tán: Thanh nhiệt lợi thấp

Bán hạ, Trần bì: Kiện tỳ táo thấp.

Xuyên liên, Ngô thù: Cân bằng hàn nhiệt

Diên hồ sách, Xuyên luyện tử: Lý khí chỉ thống

2.3.4. Thể huyết ứ:

Bệnh này không cần thiết phải chia riêng ra thể huyết ứ, bởi vì bệnh mãn tính, kéo dài, vị trí đau tương đối cố định. Người xưa đã nói "Bệnh lâu ắt ứ", "Bệnh lâu nhập lạc", do vậy trên lâm sàng đề có triệu chứng huyết ứ ở mức độ khác nhau, trong điều trị thêm các thuốc hoạt huyết.

2.3.5. Điều trị châm cứu:

Châm hay cứu tùy theo từng thể các huyệt: Trung quản, Túc tam lý để lý khí chỉ thống, hoạt huyết thông lạc.

2.4. Phòng bệnh:

1.1.1. Trạng thái tinh thần lạc quan, vui vẻ.

1.1.2. Chế độ ăn uống điều độ, kiêng thức ăn cay, nóng, lạnh quá, kiêng rượu...

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:26
 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova