| Bệnh Viêm Tụy |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:36 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
VIÊM TỤY 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Viêm tụy cấp: 1.1.1. Đại cương: Viêm tụy cấp là tình trạng bệnh lý do chính các men tụy tăng cường hoạt động làm tiêu hủy tổ chức của tụy 1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: * Nguyên nhân: - Nguyên nhân chưa rõ. - Một số yếu tố thuận lợi: Người béo, ăn nhiều đạm mỡ trứng, sỏi mật, giun chui ống mật, loét dạ dày, xơ gan. * Cơ chế bệnh sinh: - Thuyết về giải phẫu - Thuyết rối loạn lưu thông dịch tụy - Thuyết rối loạn chuyển hóa. - Các thuyết khác: Nhiễm độc rượu, nhiễm khuẩn, dị ứng, chấn thương bụng hoặc sau phẫu thuật bụng...cũng có thể gây viêm tụy cấp. 1.1.3. Triệu chứng: * Lâm sàng: - Cơ năng: Bụng đau vùng thượng vị hoặc tên rốn dữ dội đột ngột không dứt cơn, lan sau lưng. Nôn nhiều chất nôn có dịch mật, có khi nôn cả ra máu. Trướng bụng, bí trung tiện. - Thực thể: Toàn thân: Da mặt đỏ, có thể vàng, có thể có sốt, mạch nhanh, vã mồ hôi, có thể trụy tim mạch gây tử vong. Khám bụng: Bụng chướng nhẹ, vùng thượng vị có phản ứng nhẹ, điểm sườn sống lưng bên trái đau (điểm Ayor - Robson), gõ vang vùng giữa bụn, đục vùng thấp. * Cận lâm sàng: - Xét nghiệm máu: Amylaza tăng cao > 220 u/l (37oC) (tốt nhất theo dõi Pancreatic Amylaza) Canxi máu giảm (nếu sau bị bệnh 4 - 8 giờ, canxi vẫn giảm thì bệnh nặng). Đường huyết tăng - thường nặng. Bạch cầu tăng nhất là bạch cầu đa nhân trung tính. - Xét nghiệm nước tiểu: Amylaza niệu tăng. Đường niệu (+) Tỷ số: Crearance Amylaza/Crearance Creatinin = Amylaza niệu/ Amylaza máu x Creatinin máu/ Creatinin niệu x 100. Bình thường tỷ số này từ 1 - 5 %. - X quang: X quang bụng: Đại tràng dãn to, có thể thấy sỏi túi mật, không thấy liềm hơi, mức nước. X quang dạ dày tá tràng: Khung tá tràng giãn rộng, dạ dày bị đẩy phía trước. - Soi ổ bụng: Dịch ổ bụng có màu hồng, có các vết nến ở thành bụng, mạc treo, thành ruột. 1.1.4. Chẩn đoán: * Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng: - Lâm sàng - Cận lâm sàng. * Chẩn đoán phân biệt: - Thủng dạ dày - Tắc ruột - Cơn đau bụng gan mật. 1.1.5. Điều trị: * Nội khoa - Hạn chế bài tiết dịch tụy: Nhịn ăn tuyệt đối 4 - 5 ngày, nuôi dưỡng bằng truyền dịch. Đặt Sond vào dạ dày để hút dịch và rửa dạ dày bằng dung dịch Nabica... - Giảm đau - Chống choáng. - Chống nhiễm khuẩn - Chống hoại tử tế bào tụy * Ngoại khoa 1.2. Viêm tụy mãn: 1.2.1. Đại cương: Viêm tụy mãn là tình trạng bệnh lý xơ hóa tụy làm mất chức năng ngoại tiết và nội tiết của tụy. 1.1.1. Nguyên nhân: Chưa thật rõ, có thể là: - Sau viêm tụy cấp tái phát nhiều lần. - Tổn thương các mạch máu của tụy. - Bệnh tự miễn. - Rối loạn chuyển hóa: Ăn uống không hợp lý... - Nhiễm độc: Rượu, chì... - Sau phẫu thuật gan, đường mật. - Sau thủng ổ loét của dạ dày, tá tràng vào tụy. - Yếu tố di truyền. 1.2.3. Triệu chứng: *) Lâm sàng: - Cơ năng: Đau bụng lâm dâm vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, cũng có lúc có cơn đau dữ dội, đau tái phát sau khi ăn, lan sau lưng Đau tiện lỏng, khối lượng phân nhiều, mùi thối, trong phân có thể thấy có sợi mỡ - Thực thể: Toàn thân: Gầy đét, da khô, lông tóc thưa và dễ rụng, da niêm mạch hơi vàng, thiếu máu, mệt mỏi. Khám bụng: Ấn vùng tá - tụy đau, điểm sườn sống lưng bên trái đau ( điểm Ayor - Robson). * Cận lâm sàng: - Thăm dò chức năng ngoại tiết tụy: Hút dịch tá tràng: số lượng dịch tụy giảm, men giảm.Tìm thấy nhiều thức ăn chưa tiêu trong phân - Cận lâm sàng máu: Amylaza bình thường Đường huyết tăng Hồng cầu giảm, thiếu máu nhược sắc, bạch cầu tăng, máu lắng tăng. - Cận lâm sàng nước tiểu: Amylaza niệu bình thường. Đường niệu (+) - X quang X quang bụng: Thấy hình cản quang của tụy nằm ở khoảng D12, L1, L2. X quang khung tá tràng: Hẹp đoạn II tá tràng, biến đổi bờ cong lớn dạ dày. 1.2.4. Chẩn đoán: * Chẩn đoán xác đinh: Dựa vào các triệu chứng: - Lâm sàng - Cận lâm sàng * Chẩn đoán phân biệt: - Các bệnh tại tuyến tụy: Ung thư tụy, sỏi tụy. - Loét dạ dày - tá tràng - Viêm túi mật. 1.2.5. Điều trị: * Nội khoa: Mục đích: Hạn chế quá trình xơ, cắt cơn đau, điều chỉnh quá trình tiết dịch - Chế độ ăn: Thích hợp cho từng người, ăn nhiều bữa, nhiều sinh tố... - Giảm đau. - Thuốc kích thích tiết dịch tụy. - Điều trị các bệnh kết hợp * Ngoại khoa 2. Y HỌC CỔ TRUYỂN 2.1. Bệnh danh: Trong phạm trù chứng "Phúc thống", "Tỳ tâm thống", "Tiết tả" 2.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh: Bệnh phần nhiều do ăn uống không điều độ (ăn nhiều đạm, mỡ, trứng), nghiện rượu, làm tổn thương tỳ vị, tích trệ lâu ngày sinh thấp nhiệt, nhiệt tà và thực tích kết hợp dẫn đến không thông khí mà sinh đau bụng. Khí trệ thì huyết ứ - thành cục ở bụng. Thấp nhiệt chưng đốt can đởm - Hoàng đản. Bệnh tái đi tái lại, tỳ khí hư nhược, ảnh hưởng chức năng phân thanh giáng trọc của tỳ vị - đi lỏng. Tỳ hư không nhiếp tinh, tinh chất đưa xuống mà thành chứng tiêu khát. 2.2. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể khí trệ thực tích: * Chứng trạng: Sườn bụng chướng đau thành cơn, ợ hơi, đại tiện bí kết, rêu lưỡi nhớt, mạch huyền. * Pháp điều trị: Lý khí sơ can, thanh nhiệt tiêu thực. * Bài thuốc: Thanh tụy thang gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ, Diên hồ sách, Hậu phác, Mộc hương: Sơ can, lý khí chỉ thống. Hoàng cầm, Hồ hoàng liên: Thanh nhiệt. Thần khúc, Sơn tra: Tiêu thực. Bạch thược: Thư loan chỉ thống. Nếu đại tiện táo gia thêm Đại hoàng, Mang tiêu. 2.3.2. Thể tỳ vị thực nhiệt: * Chứng trạng: Vùng thượng vị dầy đau không cho ấn, đại tiện táo, miệng khô, rêu lưỡi vàng dầy nhớt, mạch hoạt sác. * Pháp điều trị: Thông lý công hạ, thanh nhiệt chỉ thống. * Bài thuốc: Thanh tụy thang hợp Đại thừa khí thang (Thương hàn luận):
* Ý nghĩa bài thuốc: Đại thừa khí thang: Thông lý công hạ. Thanh tụy thang: Thanh nhiệt lý khí chỉ thống. Diên hồ sách, Mộc hương: Lý khí chỉ thống. Bạch thược: Thư loạn chỉ thống. 2.3.3. Thể ứ nhiệt: * Chứng trạng: Sốt cao rét run, bụng đau dữ dội kéo dài, không cho ấn, buồn nôn, nôn, miệng khô, bứt rứt, đại tiện bí kết, bụng và lưng có ban ứ, chất lưỡi tím tối, rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng sác. * Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thanh nhiệt thông phủ. * Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang (Y tông kim giám) hợp Đại thừa khí thang (Thương hàn luận) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Đào nhân, Hồng hoa, Đương qui, Xuyên khung, Xích thược: Hoạt huyết hóa ứ. Sinh Đại hoàng, Mang tiêu, Chỉ thực, Hậu phác: Thông phủ tiết nhiệt. Hồng hoa, Bại tương thảo: Thanh nhiệt giải độc, tiêu ung nhọt bài nùng, hoạt huyết hóa ứ. 2.3.4. Thể can đởm thấp nhiệt: * Chứng trạng: Sườn phải đau, hoàng đản, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoạt hoặc sác. * Pháp điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt can đởm. * Bài thuốc: Thanh tụy thang hợp Long đởm thảo tả can thang (Lan thất bí tàng) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ, Diên hồ sách, Mộc hương: Sơ can lý khí chỉ thống. Hoàng cầm, Sơn chi, Hồ hoàng liên, Long đởm thảo: Thanh nhiệt. Mộc thông: Lợi thấp. Sinh Đại hoàng: Thổng phủ tiết nhiệt 2.3.5. Thể tỳ vị hư hàn: * Chứng trạng: Người mệt mỏi, đại tiện phân nát hoặc lỏng, không muốn ăn, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc ít rêu, mạch tế nhược. * Pháp điều trị: Kiện tỳ hòa vị. * Bài thuốc: Tứ quân tử thang (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương) hợp Bảo hòa hoàn (Đan khê tâm thấp) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Đẳng sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo: Kiện tỳ ích khí. Bán hạ, Trần bì: Họa vị. Liên kiều: Thanh nhiệt tán kết Sơn tra, Thần khúc: Tiêu thực hòa vị. Nếu vùng thượng vị đau tái đi tái lại gia Mộc hương, Diên hồ sách, Xuyên sơn giáp, Tạo giác thích, Bồ hoàng, Ngũ linh chi để lý khí hoạt huyết hóa ứ chỉ thống. 2.3.6. Các phương thuốc khác: - Đại hoàng Huyền minh phấn phương: Sinh địa: 09 - 12g; Huyền minh phấn: 15 - 30g. Nước sôi 200ml hãm chia 3 lần uống hoặc qua xông dạ dày. - Viêm tụy cấp sau 4 - 6 giờ phát bệnh: Bụng trên đau, buồn nôn mà không nôn được có thể dùng nước muối nhạt hoặc đè lưỡi kích thích cho nôn. 2.4. Phòng bệnh: - Có chế độ ăn điều độ, kiêng rượu. - Phòng và chữa bệnh giun. - Điều trị tốt các bệnh: Viêm túi mật, Sỏi mật. - Người đã bị viêm tụy cấp, bình thường nên ăn ít nhưng chia nhiều bữa. Ăn ít dầu mỡ, cấm uống rượu. Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|





























