Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh viêm loét đại tràng trực tràng chảy máu PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:48

VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG

TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Viêm loét đại - trực tràng chảy máu là một loại chứng bệnh mà tổn thương cơ bản là loét và chảy máu tập trung chủ yếu ở vùng ngực tràng, nguyên nhân gây bệnh không rõ, bệnh thường gặp ở các nước phát triển, ở mọi lứa tuổi, khởi phát thường dưới 40 tuổi.

Ở nước ta bệnh ít gặp, có thể do lẫn lộn với các bệnh cùng gây loét trực tràng như lỵ amip, lỵ trực khuẩn...Những năm gần đây có xu hướng gia tăng. Bệnh thuộc phạm vi chứng "tràng tích, lỵ trệ hạ" của Y học cổ truyền.

Về điều trị: Y học hiện đại còn gặp nhiều khó khăn, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, trong khi đó Y học cổ truyền có nhiều kinh nghiệm trong việc chẩn đoán và điều trị chứng bệnh này.

1.2. Triệu chứng:

1.2.1. Lâm sàng:

1.2.1.1. Triệu chứng cơ năng:

- Đau bụng: đau quặn bụng hoạc đau âm ỉ nhiều lúc trội thành cơn đau mót rặn, đau tập trung ở vùng đại tràng xích ma, sôi bụng.

- Đại tiện lỏng: có thể ngày vài lần, khi bệnh phát nặng có thể vài chục lần/ngày, phân có máu bầm và mủ.

1.2.1.2. Triệu chứng thực thể:

- Bụng chướng hơi, ấn đau dọc khung đại tràng, nhưng vùng đại tràng xích ma ấn tức hơn.

- Thăm hậu môn trực tràng bằng tay: hơi đau, có máu bầm ra theo thay.

1.2.1.3. Triệu chứng toàn thân:

- Sốt, thường kèm theo tăng bạch cầu trung bình, máu lắng tăng.

- Gầy, sút cân, mất nước, mất điện giải ( thể ỉa lỏng nặng)

- Thiếu máu nhược sắc.

1.2.1.4. Biểu hiện ngoài ống tiêu hóa:

- Viêm hoặc đau khớp

- Hồng ban nút ở da, loét miệng, viêm màng mạch nhỏ ở mắt.

- Thoái hóa mỡ gan viêm quanh mặt quản, thận có thoái bột.

1.3.2. Cận lâm sàng:

Nội soi:

- Viêm đỏ lan tỏa và phù nề niêm mạc

- Ổ loét có thể to hoặc nhỏ, nóng hoặc sâu nhưng rất tập trung tại vùng bệnh lý.

- Trên niêm mạc và ổ loét có nhầy, mủ và máu bầm.

Hai đặc điểm: tính chất dễ chảy máu của niêm mạc, tính chất đồng đều và liên tục của tổn thương.

1.4.Diễn biến và biến chứng:

1.4.1. Diễn biến:

- Diễn biến kéo dài với những đợt cấp tính có chu kỳ, có liên quan với thời tiết, chấn thương tình cảm (stress) hoặc sau một bệnh nhiễm khuẩn.

- Diễn biến cấp tinh: với các triệu chứng rầm rộ, sốt rất cao liên tục, nhiều biến chứng.

1.4.2. Biến chứng:

- Giãn đại tràng cấp tính: Thường giãn đại tràng ngang, hậu phát sau một biến chứng thủng bít, biểu hiện bởi:

+ Đau bụng dữ dội

+ Toàn thân rất nặng, có thể hôn mê.

+ Bụng chướng lan tỏa hoặc khu trú, có phản ứng thành bụng

+ Chụp ổ bụng không chuẩn bị có thể có liềm hơi, tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao (chiếm 30%).

- Thủng đại tràng: thể trạng nặng, thường thủng ở đoạn đại tràng ngang và đại trang xích ma. Chẩn đoán đôi khi rất khó, chỉ có biểu hiện bởi bụng chướng hơi, không có phản ứng thành bụng, kèm theo suy sụp đột ngột của cơ thể, có thể không có liềm hơi (vì thủng bít)

- Chảy máu nặng: được điều trị bằng nội khoa ít khi phải phẫu thuật.

- Ung thư hóa: tăng dần theo thời gian mắc bệnh: 3 - 5% (trên 10 năm); 41,8% (trên 25 năm); 56% (trên 35 năm).

- Các biến chứng khác: hẹp đại tràng, nứt hậu môn, rò hậu môn.

1.5. Chẩn đoán phân biệt:

1.5.1. Các bệnh lý đại tràng có loét:

+ Lỵ amip: Bằng lâm sàng bệnh phẩm quết ngay trên ổ loét và bằng huyết thanh chẩn đoán, nếu không có điều kiện thì dựa trên triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học điều trị thử như 1 lỵ, amip bằng thuốc đặc hiệu.

+ Lỵ trực khuẩn: cấy khuẩn với bệnh phẩm lấy khi soi và điều trị với kháng sinh thích hợp.

1.5.2. Bệnh Crohn:

Bệnh ít gặp ở nước ta: Tổn thương loét chảy máu ở trực tràng hiếm gặp, nhưng rất phổ biến ở hậu môn; Tổn thương xen kẽ với tổ chức lành, ít khi chảy máu, thường gây rò hậu môn.

1.5.3. Ung thư trực tràng:

Có rối loạn thói quen đi ngoài, đau tại chỗ, phân có máu lẫn dịch, phân nhỏ, dẹt, phát hiện bằng thăm hậu môn trực tràng bằng tay và soi, sinh thiết có tế bào u ác tính.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Y học cổ truyền cho rằng nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là bệnh ngoài do cảm nhiễm lục dâm, bên trong do tổn thương bảy trạng thái tình cảm, hoặc do ăn uống các thức ăn sống lạnh làm tổn thương tỳ vị, vận hóa mất điều hóa hoặc thấp nhiệt gây thương tổn các huyết lạc của đại tràng.

2.2. Biện chứng luận trị:

2.2.1. Thể can tỳ bất hòa:

* Chứng trạng: Đau bụng quặn, đi lỏng, đau là muốn đi ngoài, đi xong đau giảm kèm theo ngực sườn đầy tức, miệng đắng, hay cáu gắt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền tế.

* Pháp điều trị: Điều hòa can tỳ

* Bài thuốc: Thống tả yếu phương ("Cảnh Nhạc toàn thư").

- Bạch truật

12g

- Phòng phong

10g

- Tô ngạnh

10g

- Trần bì

05g

- Mộc hương

10g

- Thần khúc

10g

- Phục linh

12g

- Sài hồ

10g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Bạch thược, Sài hồ cùng dùng sơ can; Phòng phong, Tô ngạnh khu phong hòa trung; Trần bì, Mộc hương, Phục linh, Thần khúc kiện tỳ lý khí hòa vị.

2.2.2. Thể thấp nhiệt trung trở:

* Chứng trang: Bệnh phát cấp, nặng: sốt, đau bụng cự án, bụng chuông, phân lẫn máu mủ, mót rặn mà không đi ngoài được, miệng đắng mà dính, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác.

* Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp

* Bài thuốc: Bạch đầu ông thang ("Thương hàn luận") gia giảm

- Bạch đầu ông

15g

- Hoàng bá

10g

- Hoàng liên

05g

- Trần bì

10g

- Mộc hương

10g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Bạch đầu ông và Tần bì cùng dùng thanh nhiệt giải lỵ độc; Hoàng bá và Hoàng liên thanh nhiệt của trung và hạ tiêu; Mộc hương lý khí chỉ thống.

2.2.3. Thể tỳ vị hư:

* Chứng trạng: Đại tiện phân lỏng nát, phân có lẫn thức ăn chưa tiêu, ăn uống kém, bụng đau ngâm ngẩm, người mệt mỏi, yếu sức, lưỡi bệu, rêu trắng, sắc mặt vàng yếu, mạch nhu hoãn.

* Pháp điều trị: Ích khí kiện tỳ

* Bài thuốc: Sâm linh Bạch truật tán ("Hòa tễ cục phương") gia giảm

- Đẳng sâm

20g

- Bạch truật

12g

- Phục linh

12g

- Hoài sơn

20g

- Biển đậu

10g

- Trần bì

05g

- Ý dĩ

10g

- Sa nhân

03g (cho sau)

* Ý nghĩa bài thuốc:

Đẳng sâm, Bạch truật, Phục linh ích khí kiện tỳ; Hoài sơn, Biển đậu dưỡng vị hòa trung; Ý dĩ, Sa nhân với Trần bì lý khí hóa thấp

2.2.4. Thể tỳ thận đều hư:

* Chứng trạng: sợ lạnh, sắc mặt trắng bệch, lưng gối đau mỏi, bụng sôi đi lỏng, chân lạnh tiểu tiện trong dài, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế vô lực.

* Pháp điều trị: Ôn bồ tỳ thận

* Bài thuốc: Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).

- Bổ cốt chỉ

10g

- Ngô thù du

10g

- Nhục đậu khấu

10g

- Ngũ vị tử

10g

- Bạch truật

12g

- Can khương

06g

- Phụ tử chế

06g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Phụ tử, Can khương và Bạch truật ôn trung kiện tỳ; Bổ cốt chỉ, Ngô thù du và Nhục đậu khấu bổ thận ôn dương; Ngũ vị tử sáp trường chỉ tả.

2.2.5. Phương pháp thụt giữa:

* Bài thuốc:

- Hoàng bá

10g

- Sinh địa hoàng

10g

- Ngũ bội tử

10g

- Bạch cập phấn

10g

Sắc đặc còn 50ml lọc, để ấm thụt vào trực tràng ngày 1 lần vào buổi tối.

2.3. Phòng bệnh:

- Xếp đặt cuộc sống hợp lý, giữ được tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, cáu gắt.

- Điều trị triệt để các bệnh viêm nhiễm đường tiêu hóa.

- Rèn luyện thân thể, nâng cao thể chất, vệ sinh ăn uống, tránh thức ăn sống lạnh.


 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova