| Bệnh viêm loét đại tràng trực tràng chảy máu |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:48 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Viêm loét đại - trực tràng chảy máu là một loại chứng bệnh mà tổn thương cơ bản là loét và chảy máu tập trung chủ yếu ở vùng ngực tràng, nguyên nhân gây bệnh không rõ, bệnh thường gặp ở các nước phát triển, ở mọi lứa tuổi, khởi phát thường dưới 40 tuổi. Ở nước ta bệnh ít gặp, có thể do lẫn lộn với các bệnh cùng gây loét trực tràng như lỵ amip, lỵ trực khuẩn...Những năm gần đây có xu hướng gia tăng. Bệnh thuộc phạm vi chứng "tràng tích, lỵ trệ hạ" của Y học cổ truyền. Về điều trị: Y học hiện đại còn gặp nhiều khó khăn, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, trong khi đó Y học cổ truyền có nhiều kinh nghiệm trong việc chẩn đoán và điều trị chứng bệnh này. 1.2. Triệu chứng: 1.2.1. Lâm sàng: 1.2.1.1. Triệu chứng cơ năng: - Đau bụng: đau quặn bụng hoạc đau âm ỉ nhiều lúc trội thành cơn đau mót rặn, đau tập trung ở vùng đại tràng xích ma, sôi bụng. - Đại tiện lỏng: có thể ngày vài lần, khi bệnh phát nặng có thể vài chục lần/ngày, phân có máu bầm và mủ. 1.2.1.2. Triệu chứng thực thể: - Bụng chướng hơi, ấn đau dọc khung đại tràng, nhưng vùng đại tràng xích ma ấn tức hơn. - Thăm hậu môn trực tràng bằng tay: hơi đau, có máu bầm ra theo thay. 1.2.1.3. Triệu chứng toàn thân: - Sốt, thường kèm theo tăng bạch cầu trung bình, máu lắng tăng. - Gầy, sút cân, mất nước, mất điện giải ( thể ỉa lỏng nặng) - Thiếu máu nhược sắc. 1.2.1.4. Biểu hiện ngoài ống tiêu hóa: - Viêm hoặc đau khớp - Hồng ban nút ở da, loét miệng, viêm màng mạch nhỏ ở mắt. - Thoái hóa mỡ gan viêm quanh mặt quản, thận có thoái bột. 1.3.2. Cận lâm sàng: Nội soi: - Viêm đỏ lan tỏa và phù nề niêm mạc - Ổ loét có thể to hoặc nhỏ, nóng hoặc sâu nhưng rất tập trung tại vùng bệnh lý. - Trên niêm mạc và ổ loét có nhầy, mủ và máu bầm. Hai đặc điểm: tính chất dễ chảy máu của niêm mạc, tính chất đồng đều và liên tục của tổn thương. 1.4.Diễn biến và biến chứng: 1.4.1. Diễn biến: - Diễn biến kéo dài với những đợt cấp tính có chu kỳ, có liên quan với thời tiết, chấn thương tình cảm (stress) hoặc sau một bệnh nhiễm khuẩn. - Diễn biến cấp tinh: với các triệu chứng rầm rộ, sốt rất cao liên tục, nhiều biến chứng. 1.4.2. Biến chứng: - Giãn đại tràng cấp tính: Thường giãn đại tràng ngang, hậu phát sau một biến chứng thủng bít, biểu hiện bởi: + Đau bụng dữ dội + Toàn thân rất nặng, có thể hôn mê. + Bụng chướng lan tỏa hoặc khu trú, có phản ứng thành bụng + Chụp ổ bụng không chuẩn bị có thể có liềm hơi, tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao (chiếm 30%). - Thủng đại tràng: thể trạng nặng, thường thủng ở đoạn đại tràng ngang và đại trang xích ma. Chẩn đoán đôi khi rất khó, chỉ có biểu hiện bởi bụng chướng hơi, không có phản ứng thành bụng, kèm theo suy sụp đột ngột của cơ thể, có thể không có liềm hơi (vì thủng bít) - Chảy máu nặng: được điều trị bằng nội khoa ít khi phải phẫu thuật. - Ung thư hóa: tăng dần theo thời gian mắc bệnh: 3 - 5% (trên 10 năm); 41,8% (trên 25 năm); 56% (trên 35 năm). - Các biến chứng khác: hẹp đại tràng, nứt hậu môn, rò hậu môn. 1.5. Chẩn đoán phân biệt: 1.5.1. Các bệnh lý đại tràng có loét: + Lỵ amip: Bằng lâm sàng bệnh phẩm quết ngay trên ổ loét và bằng huyết thanh chẩn đoán, nếu không có điều kiện thì dựa trên triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học điều trị thử như 1 lỵ, amip bằng thuốc đặc hiệu. + Lỵ trực khuẩn: cấy khuẩn với bệnh phẩm lấy khi soi và điều trị với kháng sinh thích hợp. 1.5.2. Bệnh Crohn: Bệnh ít gặp ở nước ta: Tổn thương loét chảy máu ở trực tràng hiếm gặp, nhưng rất phổ biến ở hậu môn; Tổn thương xen kẽ với tổ chức lành, ít khi chảy máu, thường gây rò hậu môn. 1.5.3. Ung thư trực tràng: Có rối loạn thói quen đi ngoài, đau tại chỗ, phân có máu lẫn dịch, phân nhỏ, dẹt, phát hiện bằng thăm hậu môn trực tràng bằng tay và soi, sinh thiết có tế bào u ác tính. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Y học cổ truyền cho rằng nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là bệnh ngoài do cảm nhiễm lục dâm, bên trong do tổn thương bảy trạng thái tình cảm, hoặc do ăn uống các thức ăn sống lạnh làm tổn thương tỳ vị, vận hóa mất điều hóa hoặc thấp nhiệt gây thương tổn các huyết lạc của đại tràng. 2.2. Biện chứng luận trị: 2.2.1. Thể can tỳ bất hòa: * Chứng trạng: Đau bụng quặn, đi lỏng, đau là muốn đi ngoài, đi xong đau giảm kèm theo ngực sườn đầy tức, miệng đắng, hay cáu gắt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền tế. * Pháp điều trị: Điều hòa can tỳ * Bài thuốc: Thống tả yếu phương ("Cảnh Nhạc toàn thư").
* Ý nghĩa bài thuốc: Bạch thược, Sài hồ cùng dùng sơ can; Phòng phong, Tô ngạnh khu phong hòa trung; Trần bì, Mộc hương, Phục linh, Thần khúc kiện tỳ lý khí hòa vị. 2.2.2. Thể thấp nhiệt trung trở: * Chứng trang: Bệnh phát cấp, nặng: sốt, đau bụng cự án, bụng chuông, phân lẫn máu mủ, mót rặn mà không đi ngoài được, miệng đắng mà dính, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác. * Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp * Bài thuốc: Bạch đầu ông thang ("Thương hàn luận") gia giảm
* Ý nghĩa bài thuốc: Bạch đầu ông và Tần bì cùng dùng thanh nhiệt giải lỵ độc; Hoàng bá và Hoàng liên thanh nhiệt của trung và hạ tiêu; Mộc hương lý khí chỉ thống. 2.2.3. Thể tỳ vị hư: * Chứng trạng: Đại tiện phân lỏng nát, phân có lẫn thức ăn chưa tiêu, ăn uống kém, bụng đau ngâm ngẩm, người mệt mỏi, yếu sức, lưỡi bệu, rêu trắng, sắc mặt vàng yếu, mạch nhu hoãn. * Pháp điều trị: Ích khí kiện tỳ * Bài thuốc: Sâm linh Bạch truật tán ("Hòa tễ cục phương") gia giảm
* Ý nghĩa bài thuốc: Đẳng sâm, Bạch truật, Phục linh ích khí kiện tỳ; Hoài sơn, Biển đậu dưỡng vị hòa trung; Ý dĩ, Sa nhân với Trần bì lý khí hóa thấp 2.2.4. Thể tỳ thận đều hư: * Chứng trạng: sợ lạnh, sắc mặt trắng bệch, lưng gối đau mỏi, bụng sôi đi lỏng, chân lạnh tiểu tiện trong dài, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm tế vô lực. * Pháp điều trị: Ôn bồ tỳ thận * Bài thuốc: Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).
* Ý nghĩa bài thuốc: Phụ tử, Can khương và Bạch truật ôn trung kiện tỳ; Bổ cốt chỉ, Ngô thù du và Nhục đậu khấu bổ thận ôn dương; Ngũ vị tử sáp trường chỉ tả. 2.2.5. Phương pháp thụt giữa: * Bài thuốc:
Sắc đặc còn 50ml lọc, để ấm thụt vào trực tràng ngày 1 lần vào buổi tối. 2.3. Phòng bệnh: - Xếp đặt cuộc sống hợp lý, giữ được tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, cáu gắt. - Điều trị triệt để các bệnh viêm nhiễm đường tiêu hóa. - Rèn luyện thân thể, nâng cao thể chất, vệ sinh ăn uống, tránh thức ăn sống lạnh. Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|





























