| Bệnh viêm đường Mật, Sỏi Mật |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:39 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
VIÊM ĐƯỜNG MẬT, SỎI MẬT 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: - Viêm đường mật: Là trạng thái nhiễm khuẩn của đường dẫn mật trong và ngoài gan. - Sỏi mật: Có viên sỏi (tùy kích thước), sỏi dưới dạng bùn trong lòng ống dẫn mật ( trong gan, ngoài gan) hoặc sỏi nằm trong túi mật gây ra. - Hai chứng này là nhân quả của nhau, đồng thời cùng tồn tại. 1.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh: - Nhiễm khuẩn đường mật: Do các vi khuẩn đường ruột gây nên - Ứ trệ dịch mật - Ký sinh trùng: Vai trò của giun đũa chui lên đường mật. - Rối loạn chuyển hóa Lipid và tăng cao Cholesterol Các yếu tố trên đều dẫn đến phá vỡ sự cân bằng của các chất chủ yếu trong thành phần của mật, làm lắng đọng Cholesterol mà thành nhân sỏi đầu tiên. Sỏi hình thành làm lưu thông dịch mật không tốt, ứ đọng tăng, tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn đường mật cứ thế tái đi tái lại. Các biểu mô, niêm dịch trong quá trình viêm cùng với xác giun và vi khuẩn khác sẽ là cơ sở vật chất hình thành nhân sỏi. Hạt sỏi đầu tiên tuy rất nhỏ nhưng do lưu thông đường mật kém, không đẩy những hạt đó ra ngoài được, tạo điều kiện cho Cholesterol, sắc tố mật lắng đọng thành sỏi ngày càng to hơn. 1.2. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: - Đau bụng vùng hạ sườn phải từng cơn lan lên vai phải - Sốt cao liên tục có rét run. - Vàng da, có thể có ngứa - Có thể có gan to, túi mật to 1.3.2. Cận lâm sàng: - Máu: Bilirubin toàn phần tăng (nhất là Bilirubin kết hợp) Bạch cầu tăng ( bạch cầu đa nhân trung tính tăng nhiều) - Siêu âm: Đường mật bị giãn hơn bình thường, thấy sỏi và vị trí của sỏi. 1.4. Điều trị: 1.4.1. Nội khoa: - Chế độ ăn: Kiêng mỡ, ăn đủ calo. - Kháng sinh - Giảm đau, chống co thắt. - Thuốc lợi mật - Thuốc làm tan sỏi 1.4.2. Ngoại khoa: Nếu điều trị nội khoa không kết quả phải chỉ định điều trị ngoại khoa để tạo thông đường mật. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: Trong phạm trù chứng "Phúc thống", "Hoàng đản", "Hàn, Nhiệt" 2.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh: - Can uất khí trệ - Trung tiêu thấp nhiệt - Đàm thấp khốn tỳ - Trùng tích - Giun Đởm là một trong 6 phủ, "Lục phủ dĩ thông vi dụng", có chức năng tàng trữ đởm dịch, là phủ trung thanh. Đởm có quan hệ biểu lý với can, chủ sơ tiết. Nếu tình chí không bình thường, ăn uống không điều độ, thấp nhiệt ở trung tiêu, trùng tích... là yếu tố gây nên can đởm ứ trệ, ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của can đởm, sự bài tiết dịch mật không được thông suốt. Dịch mật bị ứ trệ, ứ trệ lâu sẽ hóa nhiệt, thấp nhiệt giao tranh, làm cho dịch mật càng tồn đọng, dần dần kết lại thành sỏi. Thấp nhiệt bốc lên chưng đốt can đởm làm cho đường mật không thông suốt, dịch mật ứ ra ngoài gây vàng da, vàng mắt (mắt là khiếu của can). Điều đó có thể thấy về cơ chế sinh bệnh chủ yếu là thấp nhiệt ứ đọng can đởm, bệnh lý diễn biến tập trung ở tỳ, vị, can, đởm. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể can đởm khí trệ: * Chứng trạng: Sườn phải đau quặn từng cơn (Hiếp thống), lan sau lưng lên vai, có sốt rét ở mức độ nhẹ (Hàn, Nhiệt), miệng đắng không muốn ăn, buồn nôn hoặc nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền khẩn (gặp trong viêm đường mật hoặc sỏi mật không gây tắc). * Pháp điều trị: Sơ can lợi đởm, lý khí chỉ thống * Bài thuốc: Sài hồ sơ can tán (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Kim lệnh tử tán (Tố vấn - Bệnh cơ khí tuyên bảo mệnh tập) gia giảm
* Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ sơ can tán hợp Kim lệnh tử tán: Sơ can hành khí, hoạt huyết chỉ thống. Kim tiền thảo: Lợi đởm thanh nhiệt hóa thấp. 2.3.2. Thể can đởm thấp nhiệt: * Chứng trạng: Sườn phải chướng đau kéo dài hoặc có cơn, lan lên vai, sốt cao sợ rét, miệng đắng họng khô, buồn nôn, nôn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền khẩn (gặp viêm đường mật hoặc sỏi mật bán tắc và viêm). * Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, lợi đởm bài thạch. * Bài thuốc:
* Ý nghĩa bài thuốc: Kim tiền thảo, Nhân trần, Bồ công anh, Liên kiều: Thanh nhiệt hóa thấp. Chỉ xác, Uất kim, Mộc hương, Diên hồ sách: Lý khí chỉ thống. Hổ trượng căn: Lợi thấp thoái hoàng, hoạt huyết thông lạc chỉ thống Kê nội kim: Bài sỏi Nếu đại tiện táo gia sinh Đại hoàng, Mang tiêu... 2.3.3. Thể huyết ứ nhiệt kết: * Chứng trạng: Sườn phải nhói đau kéo dài nhiều ngày, sốt, rét, đêm nặng hơn vùng đau có thể sờ thấy u cục, bụng chướng, đại tiện táo, hoàng đản, kéo dài, môi có ban ứ, chất lưỡi tím, rêu mỏng, mạch huyền sác. * Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thanh nhiệt công hạ. * Bài thuốc: Đào hạch thừa khí thang (Thương hàn luận) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Đào nhân: Phá huyết khu ứ. Đại hoàng: Hạ ứ tiết nhiệt. Mang tiêu: Nhuyễn kiện nhuận táo. Diên hồ sách: Lý khí hoạt huyết. Nhân trần, Kim tiền thảo: Thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng. Nếu có sốt, rét nhiều gia Liên kiều, Hồng đẳng, Tử hoa địa đinh, Hổ trượng căn. 2.3.4. Thể nhiệt độc nội thịnh: * Chứng trạng: Bụng sườn quặn đau chướng đầy không cho sờ, sốt cao rét run, hoàng đản, đại tiện táo, tiểu tiện đỏ, ra nhiều mồ hôi, nặng hôn mê nói sảng, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng khô, mạch tế sác ( gặp viêm đường mật hóa mủ, shock mật). * Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, hóa ứ chỉ thống. * Bài thuốc: Nhân trần cao thang (Thương hàn luận) hợp Ngũ vị tiêu độc ẩm (Y tông kim giám) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Nhân trần: Thanh lợi thấp nhiệt. Hoàng đản, Sơn chi: Thông lợi tam tiêu, dẫn thấp nhiệt đi xuống. Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh: Thanh nhiệt giải đôc. Đan bì, Xích thược: Thanh nhiệt lương huyết. Đại hoàng: Tả nhiệt trục ứ thông đại tiện Nếu hôn mê nói sảng có thể dùng: An cung ngưu hoàng hoàn (Ôn bệnh điều biện). 2.3.5. Phương thuốc khác: Đởm lạc 4 viên x 2 lần /ngày. 2.4. Phòng bệnh: - Phòng và điều trị bệnh giun đũa. - Kiêng ăn mỡ - Tinh thần thoải mái. Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|





























