Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh trĩ PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:52

TRĨ

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Bệnh trĩ phát sinh là do tình trạng phồng giãn và xung huyết đám rối mạch hậu môn trực tràng, hình thành một hay nhiều búi trĩ; Tùy theo vị trí giải phãu và mức độ xung huyết của đám rối tĩnh mạch trĩ trong hoặc trĩ ngoài mà phân thành trĩ nội, trĩ ngoại và mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Trĩ là một bệnh hay gặp ở cả nam và nữ, lứa tuổi chủ yếu là trung niên. Theo thống kê của các tác giả châu Âu, châu Mỹ, bệnh trĩ chiếm tỷ lện 40 - 50% dân số. Ở Việt nam bệnh trĩ cũng có tỷ lện mắc bệnh khá cao từ 30 - 35% dân số, đứng hàng thứ 3 trong cơ cấu bệnh hậu môn trực tràng.

Bệnh trĩ đã được biết rất sớm trong lịch sử y học, trong Y văn cổ có câu "Thập nhân cửu trĩ" tức là 10 người có 9 người mắc bệnh trĩ - điều đó nói lên tính khá phổ biến của bệnh mà y học đã sớm quan tâm nghiên cứu điều trị chứng bệnh này.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Có nhiều nguyên nhân và những yếu tố thuận lợi sinh ra bệnh, được tập trung vào 4 nhóm chính:

- Nhóm bệnh lý đường tiêu hóa: hội chứng lý, viêm đại tràng mãn tính, rối loạn tiêu hóa kéo dài, táo bón...khiến cho người bệnh đi ngoài phải rặn nhiều, thời gian đại tiện lâu tạo điều kiện phát sinh bệnh trĩ.

- Sự suy yêu tổ chức nâng đỡ tại chỗ: do lớp cơ ở dưới niêm mạc hậu môn trực tràng, hệ thống cơ thắt, dây chằng, cơ nâng bị suy yếu, hệ thống đám rối tĩnh mạch suy yếu sa giãn hình thành búi trĩ.

- Yếu tố cơ học: thai sản ở phụ nữ, các khối u vàng vùng tiểu khung (u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u phì đại tiền liệt tuyến...) bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa...làm cản trở tuần hoàn về của hệ tĩnh mạch cửa, chủ, gây ứ máu ở đám rối tĩnh mạch trĩ.

- Các nguyên nhân khác:

+ Chế độ ăn: ăn nhiều thức ăn cay nóng, kích thích như ớt, hạt tiêu, rượu...

+ Nghề nghiệp: ngồi lâu, đứng lâu, lao động nặng nhọc, ngồi xổm, thói quen nhịn đại tiện...

+ Ngoài ra bệnh trĩ còn mang yếu tố gia đình.

1.3. Biểu hiện lâm sàng:

- Chảy máu:

+ Đặc điểm: chảy máu tươi khi đại tiện, tự cầm khi kết thúc cuộc đi ngoài.

+ Chảy máu là biểu hiện sớm nhất, hay gặp nhất, hình thức chảy máu và số lượng máu chảy ra rất khác nhau. Lúc đầu chảy máu kín đáo, máu dính theo phân, về sau máu chảy nhỏ giọt hoặc phun thành tia sau mỗi khi rặn đi ngoài. Bệnh diễn biễn mãn tính lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng suy nhược thiếu máu.

- Trĩ sa: Trị độ II trở lên, búi trĩ sa ra ngoài hậu môn tạm thời hoặc thường xuyên, đôi khi còn chảy dịch ẩm ướt khó chịu.

- Đau: Trĩ nội bình thường không đau mà có cảm giác tức nặng ở hậu môn, chỉ đau khi có biến chứng: trĩ tắc mạch, trĩ nghẹt, trĩ viêm hoặc trĩ kết hợp với một bệnh khác như nứt kẽ, áp xe, rò hậu môn, viêm ông hậu môn...

- Khám thực thể:

+ Khám toàn thân: đánh giá tình trạng toàn thân người bệnh, các bệnh lý kết hợp khác.

+ Khám tại chỗ hậu môn: bệnh nhân năm tư thế sản khoa

· Quan sát hậu môn, cho bệnh nhân rặn mạnh bộc lộ rõ búi trĩ nội, vị trí từng búi trĩ, màu sắc thường đỏ tươi hoặc đỏ sẫm hơi tím , có loét chợt, có chảy máu không?

· Thăm hậu môn bằng tay để biêt tình trạng ống hậu môn mềm mại hay không mềm mại, đau hay không đau, tình trạng các búi trĩ, tiền liệt tuyến (ở nam giới); có máu theo tay hay không?

· Soi hậu môn trực tràng kiểm tra, rất cần thiết cho chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt

1.4. Chẩn đoán phân biệt:

- Polip hậu môn trực tràng

- Nứt kẽ hậu môn

- Sa niêm mạc trực tràng

- Ung thư hậu môn trực tràng

- Viêm loét hậu môn, trực tràng chảy máu.

1.5. Điều trị:

Cho đến nay đã có nhiều loại thuốc và các phương pháp điều trị bệnh trĩ, tập trung lại có 3 phương pháp lớn:

- Điều trị nội khoa - bảo tồn

- Điều trị bằng thủ thuật: bôi, đắp thuốc, tiêm xơ, điện từ trường WDII, laser, thắt trĩ...

- Phẫu thuật: White head; Milligan - Morgan, Ferguson.

Kết quả điều trị phụ thuộc vào chỉ định cho từng loại trĩ và mức độ nặng nhẹ của bệnh.

1.6. Phân loại và phân độ trĩ:

1.6.1. Trĩ nội:

- Trĩ nội có nguồn gốc từ đám rối tĩnh mạch trĩ trong, ở phía trên đường lược, phủ bởi lớp niêm mạch, thường có ở 3 điểm: 8h, 11h, 3h (tư thế sản khoa) là 3 búi trĩ chính.

- Phân độ: Trĩ nội phân làm 4 độ

+ Độ I: Búi trĩ chỉ to lên trong lòng ống hậu môn, không sa ra ngoài.

+ Độ II: Búi trĩ sa ra ngoài khi đại tiện, nhưng tự co lên được sau khi đi ngoài.

+ Độ III: Búi trĩ ra ngoài hậu môn khi đại tiện, không tự co, phải dùng tay đẩy lên.

+ Độ IV: Búi trĩ thường xuyên sa ra ngoài hậu môn, cọ xát đau, ẩm, ướt khó chịu.

1.6.2. Trĩ ngoại:

- Có nguồn gốc từ đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài, phía dưới đường lược phủ bởi lớp da, thường ở ngoài ống hậu môn, sát mép hậu môn.

- Đặc điểm: Không chảy máu nhưng hay có biến chứng tắc mạch gây nhồi máu, đau buốt, điều trị nội khoa từ 2 - 5 ngày bằng thuốc giảm đau, giảm viêm nề ngâm tại chỗ, không đỡ tiến hành chích giải phóng máu tụ.

1.6.3. Trĩ hỗn hợp:

Là sự liên kết giữa trị nội và trĩ ngoại với nhau thành một thể nhưng quan sát kỹ vẫn có ranh giới giữa 2 phần.

1.6.4. Trĩ biến chứng:

- Trĩ + sa niêm mạc trực tràng

- Trĩ tắc mạch gây nhồi máu.

- Trĩ sa nghẹt, viêm nề, trĩ xơ hóa.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Trĩ sang

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

- Phát sinh bệnh trĩ không chỉ do bệnh lý tại chỗ mà còn do yếu tố toàn thân như âm dương thiếu cân bằng, tạng phủ, khí huyết hư tổn, cùng với thấp, nhiệt, phong, táo ( tứ tà tương hợp), ăn uống, nghề nghiệp...gây ra.

- Thấp nhiệt: gây lỏng, lỵ, rặn nhiều.

- Tràng táo: thấp nhiệt ở đại trường lâu ngày, làm thương âm, tân dịch hư hao, huyết nhiệt, nhiệt bức huyết vọng hành sinh chảy máu.

- Khí hư hạ hãm.

- Các yếu tố khác như: ăn uống mất điều hòa hay ăn thức ăn cay nóng, nghề nghiệp, phụ nữ chửa đẻ nhiều kiêng khem quá mức...

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể chấp nhiệt ở đại trường:

* Chứng trạng:

Đại tiện ra máu, sắc đỏ tươi, số lượng nhiệu hoặc ít, trĩ sa theo độ, đau nóng rát hậu môn, đại tiện táo hoặc đau quặn bụng, mót rặn đại tiện bí khó đi, tiểu tiện vàng, sẻn. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền, tế, sác.

* Pháp điều trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết chỉ huyết.

* Bài thuốc: Hòe hoa tán ("Bản sự phương") gia giảm.

- Hòe hoa

15g

- Kinh giới tuệ

10g

- Chỉ xác

10g

- Trắc bá diệp

10g ( sao cháy)

- Hoàng bá

10g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Hòe hoa thanh thấp nhiệt ở đại trường, lương huyết chỉ huyết; Trắc bá diệp giúp cho Hòe hoa tăng cường tác dụng chỉ huyết; Kinh giới tuệ sơ phong thanh nhiệt chỉ huyết; Chỉ xác hạ khí khoan trường; Hoàng bá thanh nhiệt lợi thấp.

2.3.2. Thể tỳ hư không nhiếp huyết:

* Chứng trạng:

Đại tiện ra máu tươi, sắc nhạt màu, lượng có thể nhiều ít khác nhau, kèm theo sắc mặt kém tươi nhuận, hồi hộp mệt mỏi, ăn ngủ kém, phân táo lỏng thất thường, trĩ sa. Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng; mạch tế vô lực.

* Pháp điều trị: ích khí nhiếp huyết

* Bài thuốc: Quy tỳ thang ("Tế sinh phương") gia giảm.

- Hoàng kỳ

30g

- Đẳng sâm

20g

- Bạch truật

12g

- Bạch linh

12g

- Đương quy

12g

- Trần bì

05g

- Mộc hương

10g

- Tiên hạc thảo

30g

- Chế hoàng tinh

30g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Bạch linh ngột ấm bổ tỳ ích khí; Đương quy dưỡng can sinh tâm huyết; Mộc hương, Trần bì lý khí hòa vị; Tiên hạc thảo, Hoàng tinh cùng dùng bổ khí, dưỡng âm, sinh tân.

2.3.3. Thể khí hư hạ hãm:

* Chứng trạng: Thường thấy ở bệnh nhân có tuổi, mắc bệnh lâu ngày, trĩ sa không tự co, kèm theo sa niêm mạc trực tràng. Chảy máu tươi khi đại tiện ít hơn, sắc nhạt màu, kèm theo tinh thần mệt mỏi suy nhược, hụt hơi, ngại nói, sắc mặt kém tươi nhuận, hồi hộp, váng đầu, ăn ngủ kém, đại tiện phân nát, tiểu tiện trong dài; Chất lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế nhược.

* Pháp điều trị: ích khí dưỡng huyết, thăng đề cố nhiếp.

* Bài thuốc: Bổ trung ích khí thang (Tỳ vị luận)

- Hoàng kỳ

30g

- Chích cam thảo

05g

- Đảng sâm

15g

- Đương quy

12g

- Trần bì

06g

- Thăng ma

10g

- Sài hồ

08g

- Bạch truật

12g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Hoàng kỳ cùng với Sâm, Truật, Thảo để kiện tỳ ích khí, với Trần bì để lý khí, với Đương quy để bổ huyết; Sài hồ, Thăng ma để thăng cử thăng dương bị hãm ở dưới. Bài thuốc có tác dụng ích khí thăng đề, kiện tỳ chỉ huyết.

2.4. Các phương pháp khác:

2.4.1. Điều trị trĩ bằng bôi khô trĩ tán:

Đây là bài thuốc thừa kế nghiên cứu ứng dung từ những năm 1957 tại Viện Y học cổ truyền Việt Nam chỉ định điều trị cho trĩ nội độ II, độ III đơn thuần. Hai loại khô trĩ tán A và khô trĩ tán B có Thạch tín dễ gây độc cho cơ thể và đau nhiều, hiện nay dùng khô trĩ tán C thành phần: Nha đảm tử, Đởm phàn, Khô phàn, Ô mai, Băng phiens, Novocain...

Bôi khô trĩ tán C lên bề mặt, khe kẽ các búi trĩ sau khi tiêm Novocain 3% + cồn 900. Hàng ngày bôi thuốc 1 lần sau khi ngâm rửa sạch hậu môn trong 7 - 10 ngày búi trĩ rụng hoại tử, bôi cao sinh cơ, vết thương liền nhanh do niêm mạc hậu môn tự tái tạo.

2.4.2. Điều trị trĩ bằng phương pháp tiêm xơ:

- Hiện nay có nhiều loại thành phần kết hợp thuốc tân dược và đông dược tiêm xơ điều trị bệnh trĩ như dung dịch PG60 của thành phố Hồ Chí Minh, dung dịch tiêu trĩ của Viện Y học cổ truyền Quân đội.

- Kỹ thuật tiêm: Tiêm theo 4 điểm đến lớp dưới niêm mạc, vào chân búi trĩ, tránh tiêm sâu vào lớp cơ gây hoại tử lan rộng, sâu và đau.

- Kết quả điều trị tốt đối với trĩ nội độ II chảy máu nhiều.

2.4.3. Thắt trĩ theo phương pháp kết hợp YHCT - YHHĐ ở Viện Y học cổ truyền Quân đội

- Chỉ định cho trĩ nội độ I, II, trĩ hỗn hợp, trĩ ngoại.

- Tiến hành thủ thuật theo 5 thì, tiêm dung dịch khô trĩ vào búi trĩ đã thắt, cắt đỉnh búi trĩ hình hoa khế giải phóng dung dịch khô trĩ - bôi cao sinh cơ - đẩy vào ống hậu môn.

- Thay băng, ngâm rửa, bơm cao sinh cơ vào ống hậu môn hàng ngày; sau 7 - 10 ngày trĩ rụng, không để lại di chứng tại hậu môn.

2.5. Thuốc dùng ngoài:

- Thuốc ngâm trĩ (Bột Tam hoàng)

Thành phần: Hoàng liên 05g

Hoàng bá 10g

Hoàng đằng 20g

Đại hoàng 08g

Phèn phi 05g

Sau còn 1,5 lit dung dịch, ngâm ngày 2 lần; thời gian 5 - 10 phút hoặc tán thành bột pha với nước sôi để ấm ngâm tại chỗ.

- Cao sinh cơ: Thành phần chủ yếu: Nghệ, Quy vĩ, là Phù dung, Hoàng bá, Ngưu tất, Thổ phục linh...dầu thực vật, vadơlin hoặc sáp ong nấu thành cao đặc đóng tuýp 20g, có đầu ambu bằng nhựa mềm tiện sử dụng.

2.6. Phòng bệnh:

- Điều trị ổn định những bệnh thuộc hệ tiêu hóa như: hội chứng lỵ, viêm đại tràng mãn tính, rối loạn tiêu hóa kéo dài...

- Điều trị tốt một số chứng bệnh tại chỗ và toàn thân có liên quan đến phát sinh bệnh trĩ như các khối u tiểu khung, tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

- Chế độ ăn, hạn chế ăn thức ăn cay nóng, tăng cường thức ăn mát bổ và nhuận tràng, uống nhiều nước, chế độ sinh hoạt điều dộ, tránh thói quen nín nhịn đại tiện.

- Tập luyện: tập dưỡng sinh, tập xoa bụng giúp cho nhu động ruột và tiêu hóa tốt, tạo điều kiện cho việc đại tiện thông thoát.

 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova