| Bệnh sa dạ dày |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 08:51 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
SA DẠ DÀY 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI: 1.1. Đại cương: Sa dạ dày là rối loạn về vận động của chức năng dạ dày (bình thường dạ dày hình chữ J, hang vị ở ngang L1, L2, đáy ngang L3, L4). 1.2. Nguyên nhân: - Sau chấn thương các loại. - Căng thẳng thần tinh tâm thần. - Bội thực sau một thời gian dài nhìn đói. - Sau bệnh lý: viêm đường mật, viêm tụy, viêm dạ dày... 1.3. Triệu chứng: - Mệt mỏi, giảm sức lao động, khó ngủ. - Cảm giác đầy bụng, ậm ạch, đau lâm râm. - Kém ăn, chóng no. - Buồn nôn, nóng rát, ợ hơi. - Táo lỏng, thất thường, chướng bụng, đầy hơi - X quang: Dạ dày giãn dài, co bóp yếu 1.3. Điều trị: - Thể dục liệu pháp: xoa bóp, lý liệu. - Ăn uống điều độ. - Thuốc: Canxiglycerophosphat viên 0,3 x 01 viên x 03 lần/ngày x 10 ngày. Stricnin 1mg x 01 ống tiêm bắp/ngày x 10 ngày. Motilium - M: 04 - 06 viên/ngày uống trước bữa ăn 20 - 30 phút. Vitamin B1 0,01 x 05 viên x 02 lần/ngày x 10 ngày. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN: 2.1. Bệnh danh: Thuộc phạm vi chứng "Phúc chướng", "Vị hãm." 2.2. Nguyên nhân: Theo Y học cổ truyền tỳ chủ cơ nhục, chủ thăng thanh, cho nên sự phát sinh của bệnh này phần nhiều do tỳ vị hư nhược, trung khí hạ hãm, thanh dương không thăng. Tỳ vị hư, can khí thường dễ khắc dẫn tới triệu chứng của tỳ hư can uất.Tỳ hư sinh thấp, thấp hóa thành đàm ẩm, sẽ có triệu chứng tỳ hư đàm trệ. Can uất khí trệ, khí trệ huyệt trệ, dẫn đến triệu chứng khí trệ huyết ứ. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể tỳ hư hạ hãm: *) Chứng trạng: Người gầy, bụng trướng, sau ăn càng nặng, mệt mỏi, đoản hơi, mặt vàng, rêu lưỡi mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn. *) Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí, thăng dương cử hãm *) Bài thuốc: Bổ trung ích khí (Tỳ vị luận) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Bài bổ trung ích khí thang có tác dụng kiện tỳ ích khí, thăng dương cử hãm, trong đó: Đảng sâm, Hoàng kỳ: Liều lượng cao, Thăng ma, Sài hồ nên thấp hơn. Nếu khí hư huyết ứ (lưỡi có ban ứ) có thể gia thêm Đan sâm, Hồng hoa. Nếu tỳ hư can uất (ợ hơi, phiền muộn) gia thêm Chỉ xác, Thanh bì, Bạch thược. Nếu tỳ hư ẩm lưu (nôn ra nước trong, bụng có tiếng óc ách) gia thêm Bán hạ, Phục linh, Quế chi. Nếu kèm sa gan: Gia thêm Miết giáp chế dấm 30g (Sắc trước). 2.3.2. Bài thuốc khác: Thăng ma 15g, Chỉ xác 15g: Sắc uống 2.4. Phòng bệnh: - Tăng cường tập luyện khí công, xoa bóp cơ bụng để tăng lực của cơ bụng. - Tăng cường dinh dưỡng, ăn ít về số lượng cho mỗi bữa nhưng nhiều bữa trong ngày. SA DẠ DÀY 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI: 1.1. Đại cương: Sa dạ dày là rối loạn về vận động của chức năng dạ dày (bình thường dạ dày hình chữ J, hang vị ở ngang L1, L2, đáy ngang L3, L4). 1.2. Nguyên nhân: - Sau chấn thương các loại. - Căng thẳng thần tinh tâm thần. - Bội thực sau một thời gian dài nhìn đói. - Sau bệnh lý: viêm đường mật, viêm tụy, viêm dạ dày... 1.3. Triệu chứng: - Mệt mỏi, giảm sức lao động, khó ngủ. - Cảm giác đầy bụng, ậm ạch, đau lâm râm. - Kém ăn, chóng no. - Buồn nôn, nóng rát, ợ hơi. - Táo lỏng, thất thường, chướng bụng, đầy hơi - X quang: Dạ dày giãn dài, co bóp yếu 1.3. Điều trị: - Thể dục liệu pháp: xoa bóp, lý liệu. - Ăn uống điều độ. - Thuốc: Canxiglycerophosphat viên 0,3 x 01 viên x 03 lần/ngày x 10 ngày. Stricnin 1mg x 01 ống tiêm bắp/ngày x 10 ngày. Motilium - M: 04 - 06 viên/ngày uống trước bữa ăn 20 - 30 phút. Vitamin B1 0,01 x 05 viên x 02 lần/ngày x 10 ngày. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN: 2.1. Bệnh danh: Thuộc phạm vi chứng "Phúc chướng", "Vị hãm." 2.2. Nguyên nhân: Theo Y học cổ truyền tỳ chủ cơ nhục, chủ thăng thanh, cho nên sự phát sinh của bệnh này phần nhiều do tỳ vị hư nhược, trung khí hạ hãm, thanh dương không thăng. Tỳ vị hư, can khí thường dễ khắc dẫn tới triệu chứng của tỳ hư can uất.Tỳ hư sinh thấp, thấp hóa thành đàm ẩm, sẽ có triệu chứng tỳ hư đàm trệ. Can uất khí trệ, khí trệ huyệt trệ, dẫn đến triệu chứng khí trệ huyết ứ. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể tỳ hư hạ hãm: *) Chứng trạng: Người gầy, bụng trướng, sau ăn càng nặng, mệt mỏi, đoản hơi, mặt vàng, rêu lưỡi mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn. *) Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí, thăng dương cử hãm *) Bài thuốc: Bổ trung ích khí (Tỳ vị luận) gia giảm:
*) Ý nghĩa bài thuốc: Bài bổ trung ích khí thang có tác dụng kiện tỳ ích khí, thăng dương cử hãm, trong đó: Đảng sâm, Hoàng kỳ: Liều lượng cao, Thăng ma, Sài hồ nên thấp hơn. Nếu khí hư huyết ứ (lưỡi có ban ứ) có thể gia thêm Đan sâm, Hồng hoa. Nếu tỳ hư can uất (ợ hơi, phiền muộn) gia thêm Chỉ xác, Thanh bì, Bạch thược. Nếu tỳ hư ẩm lưu (nôn ra nước trong, bụng có tiếng óc ách) gia thêm Bán hạ, Phục linh, Quế chi. Nếu kèm sa gan: Gia thêm Miết giáp chế dấm 30g (Sắc trước). 2.3.2. Bài thuốc khác: Thăng ma 15g, Chỉ xác 15g: Sắc uống 2.4. Phòng bệnh: - Tăng cường tập luyện khí công, xoa bóp cơ bụng để tăng lực của cơ bụng. - Tăng cường dinh dưỡng, ăn ít về số lượng cho mỗi bữa nhưng nhiều bữa trong ngày.Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:17 |





























