| Bệnh giun chui ống mật |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 09:45 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
GIUN CHUI ỐNG MẬT 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI: 1.1. Đại cương: * Giun lên ống mật là một tai biến của giun đũa ở đường ruột gây lên. Giun từ ruột lên tá tràng, chui qua cơ Oddi để vào trong ông Choledoque và các đường mật trong gan. Giun vào đường mật có thể sống và tồn tại ở đó một thời gian, khi chế để lại xác giun không tiêu và là cơ sở của sự hình thành sỏi mật, nhiễm trùng đường mật, khởi đầu của áp xe gan do giun và các biến chứng của nó. * Bệnh gặp ở các lứa tuổi nhưng thông thường hay gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi. * Điều kiện thuận lợi: Các bệnh nhân dinh dưỡng kém, thiếu đạm, gầy yếu, nhiễm trùng (sau cúm, sởi, viêm phổi), độ toan dịch vị ít. 1.2. Triệu chứng: 1.2.1. Lâm sàng: * Giai đoạn sớm: - Cơn đau bụng gan dữ dội, đột ngột. Bệnh nhân đau cạnh ức và dưới sườn phải từng cơn lăn lộn, chổng mông, trẻ em bắt bế vác lên vai. - Nôn nhiều có khi nôn ra giun - Lâm sàng có phản ứng ở dưới sườn phải, cạnh ức đau, gan và túi mật bình thường, không vàng da, vàng mắt, tình trạng toán thân chưa có thay đổi rõ rệt. * Giai đoạn nhiễm trùng đường mật: Thường sau một tuần đột đau lăn lộn chổng mông, bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng toàn thân. - Sốt giao động 38o - 39oC. - Ăn kém và cơn đau dịu đi, nhưng vùng dưới sườn phải đau, tức đầy. - Ấn cạnh ức và dưới sườn phải đau, túi mật không căng đau. - Da, niêm mạch không vàng hoặc vàng nhẹ. * Giai đoạn áp xe gan: Thường 2 - 4 tuần có dấu hiệu giun lên đường mật không được điều trị: - Toàn thân có dấu hiệu nhiễm trùng nặng, da xanh, gầy yếu, thiếu máu. - Sốt cao thường xuyên 390 - 400C, rét run, ăn uống kém. - Đau âm ỉ vùng gan. - Da niêm mạc vàng nhẹ, gan to dưới bờ sườn, hoặc to lên trên, ấn rất đau, nghiệm pháp rung gan (+). 1.2.2. Cận lâm sàng: * Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng, thiếu máu rõ. * Tốc độ máu lắng tăng cao, nhất là giai đoạn nhiễm trùng đường mật. * Bilirubin máu bình thường hoặc tăng nhẹ. * Chức năng gan bình thường. 1.2.3. X quang: * Chụp gan xa: Có thể thấy: Gan to, cơ hoành di động kém, cơ hoành phải bị dội lên. * Chụp đường mật: - Có hình dị vật dài giống hình con giun không ngấm thuốc ở giữa hình ảnh mật đồ có thuốc cản quang. - Ống Choledeque dãn rộng nhất là khi kèm theo sỏi ống mật chủ. 1.2.4. Siêu âm: Có thể thấy hình ảnh gián tiếp: * Ống mật chủ hay ông gan giãn rộng. * Trong lòng ống mật chủ có hình tập trung nhiều sóng siêu âm theo một vệt dài. 1.2.5. Soi tá tràng: Thấy hình ảnh giun đũa ở tá tràng, hay một phần ở tá tràng, một phần ở cơ Oddi vào ống mật hoặc ống Wirsung. 1.3. Chẩn đoán phân biệt: 1.3.1. Đau bụng giảm: Gặp ở trẻ em có nhiều giun. Giun có thể là tá - hỗng tràng gây đau giống như giun lên đường mật. 1.3.2. Sỏi mật: Thường gặp ở người lớn, có tiền sử mổ sỏi mật, có thể có sỏi mật và giun lên đường mật. Bệnh nhân có triệu chứng: Đau, sốt, vàng da. 1.3.3. Loét dạ dày tá tràng: Đau thường lâu năm, có chu kỳ và không có dấu hiệu nhiễm trùng. 1.3.4. Viêm tụy cấp: Diễn biến lâm sàng của giun lên ống mật có thể biểu hiện bằng các dấu hiệu phù tụy cấp. Vì vậy cần phân biệt với phù tụy do các nguyên nhân khác gây nên (Sỏi Oddi, sỏi tụy). Trong viêm tụy cấp chảy máu, thường gặp ở người béo và tình trạng toàn thân rất nặng, dấu hiệu shock xuất hiện ngay từ đầu. 1.4. Điều trị: 1.4.1. Nội khoa: Điều trị nội khoa ở giai đoạn đầu chưa xác định chắc có giun ở trong đường mật: * Thuốc giãn cơ Oddi: Atropine, Aminazine * Thuốc lợi mật và thuốc tăng tiết dịch mật * Tẩy giun. 1.4.2. Ngoại khoa: Mở đường mật để lấy giun và dẫn lưu đường mật. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: Bệnh thuộc chứng "Hồi quyết" của Y học cổ truyền. 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: * Tạng hàn: Kim quĩ yếu lược viết "Hồi quyết - Hồi đi lên Cách, do tạng hàn" * Vị hỏa: Cảnh Nhạc toàn thư viết "Trường hợp do vị hỏa mà nôn ra hồi trùng là mức nặng của vị nhiệt, giun không có chỗ dung thân mà phải đi ra" * Hàn nhiệt thác tạp: Thương hàn luận viết "Pháp bệnh tiêu khát của Quyết âm, khí lên tim, trong tim nóng đau, đói không muốn ăn, ăn vào thì nôn ra giun, hạ lỵ không dứt". * Ăn uống không điều độ: Y học nhập môn viết: "Người do vốn ăn phải giun hoặc quá đói, giun ngược lên họng và ra ngoài" 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể hồi quyết: Tương đương với giun lên đường mật đơn thuần: * Chứng trạng: Đau xuyên lên đỉnh đầu từng cơn, thích xoa, chi lạnh, buồn nôn, nôn hoặc nôn ra giun, khi hết đau người bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền sác. * Pháp điều trị: Lý khí chỉ thống, yên hồi trục trùng, công hạ. * Bài thuốc: Ô mai hoàn (Thương hàn luận) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: "Hồi được chua thì tĩnh, được cay thì phục, được đắng thì hạ" Ô mai, Hoàng liên, Thục tiêu: Làm thuốc chủ, đồng thời cả chua, cay, đắng. Ô mai: Làm yên trung, tính ôn có thể làm ấm tạng khu hàn. Hoàng liên: Vị đắng làm hạ trùng, tính hàn có thể thanh nhiệt. Mộc hương, Uất kim: Hành khí chỉ thống. Bạch thược: Vị chua có thể hoãn cấp dứt đau. Các nghiên cứu gần đây cho thấy 3 vị thuốc này có tác dụng giãn cơ Oddi rõ rệt. Đại hoàng: Đắng hàn chìm giáng, lực mạnh thông lý công hạ. Ô mai hoàn có tác dụng ức chế hoạt động của giun đũa một cách rõ rệt nhưng không có tác dụng trực tiếp diệt giun, do vậy trong đơn gia thêm Tân lang, Sử quân tử, Khổ luyện căn bì để sát, trục trùng. Bài thuốc có 3 tác dụng: Yên trùng, khu trùng, công hạ, sau khi uống thuốc có thể thông tà đau có thể giảm. 2.3.2. Thể thấp nhiệt: * Chứng trạng: Tương đương với giun lên đường mật và có viêm đường mật: Sốt, mạng sườn phải đau chướng, không cho sờ nắn, buồn nôn, nôn, không muốn ăn, có thể có hoàng đản, miệng khô, đắng, đại tiện táo, tiểu tiện ít, đỏ, mạch huyền hoạt hoặc hoạt sác, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt. * Pháp điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt, khu trùng, thông lý công hạ. * Bài thuốc: "Nhân trần cao thang" hợp "Thừa khí thang" (Thương hàn luận) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Nhân trần: Thanh thấp nhiệt, lợi đởm. Chi tử: Thanh nhiệt của Tam tiêu, tả hỏa của Can đởm. Ngân hoa, Hoàng cầm: Tăng cường công dụng thanh nhiệt. Lô hội, Tân lang, Sử quân tử: Khu trùng, sát trùng. Đại hoàng: Đẳng lạnh tả nhiệt thông tiện. Mang tiêu: Mặn, hàn, tả nhiệt, nhuyễn kiên, thông tiện. Chỉ thực, Hậu phác: Tiêu bĩ trừ đẩy, phá khí tán kết. 2.2.3. Thể hỏa độc: Viêm đường mật hóa mủ, có triệu chứng tắc mật. * Chứng trạng: Sốt cao, rét run, hoàng đản, bụng trướng đau không cho sờ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng khô, mạch hoạt sác hoặc tế sác vô lực. * Pháp điều trị: Thanh nhiệt, thư loan hoãn cấp, sinh tân chỉ khát, kết hợp với Y học hiện đại: Phẫu thuật. 2.3.4. Thể ứ trệ: Giun đũa chết ở đường mật: * Chứng trạng: Vùng hạ sườn phải đau chướng, sau khi ăn đau tăng, có thể có sốt nhẹ, buồn nôn, ăn kém, chất lưỡi đỏ tối, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm huyền. Triệu chứng lâm sàng hết nhưng trên siêu âm hoặc X.quang đường mật có hình ảnh của giun đũa lưu lại. * Pháp điều trị: Thư can giải uất, lợi đởm bài trùng * Bài thuốc: Sài hồ sơ can thang (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ, Chỉ xác, Hương phụ, Trần bì: Sơ can hành khí chỉ thống, lợi đờm. Bạch thược, Cam thảo: Hoãn cấp chỉ thống, lợi mật Xuyên khung: Cay tán hoạt huyết hóa ứ. Mẫu lệ: Vị mặn để nhuyễn kiên phối hợp với Khô phàn chua sáp thu liễm táo tháo hóa trùng Nhân trần, Kim tiền thảo: Thanh lợi thấp nhiệt, lợi đởm. Đại hoàng: Thông hạ để bài giun ra khỏi cơ thể. 2.3.5. Phương thuốc khác: * Châm cứu: Huyệt: Túc tam lý, Dương lãng tuyền, Nội quan, Thái xung * Nhĩ châm: Huyệt giao cảm, Thần môn, Can, Đởm. * Dấm ăn 100g, cho thêm một lượng nước thích hợp lắc đều uống. * Dấm ăn 100g cho vào một ít Hoa tiêu nấu sôi, bỏ bã Hoa tiêu để ấm uống 2.4. Phòng bệnh: - Ăn uống vệ sinh đề phòng nhiễm giun đũa - Tẩy giun có hiệu quả khi đã nhiễm giun. Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























