| Bệnh áp xe quanh hậu môn trực tràng |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:03 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
ÁP XE QUANH HẬU MÔN TRỰC TRÀNG 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương Áp xe quanh hậu môn trực tràng là trạng thái viêm nhiễm cấp tính các tuyến, các hốc hậu môn trực tràng, bệnh thuộc phạm vi chứng "giang ung" của y học cổ truyền. Bệnh hay gặp ở thanh niên, trung niên béo khỏe, nam nhiều hơn nữ, diễn biến của bệnh hay đưa đến rò hậu môn, y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại giải quyết tốt chứng bệnh này, hạn chế được những di chứng tại hậu môn. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Nguyên nhân chủ yếu do trực khuẩn coli: rất hay gặp; ngoài ra còn do trực khuẩn lao liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn... các vi khuẩn ngay viêm nhiễm các tuyến hậu môn và các van Morgani. 1.3. Cận lâm sàng: - Cận lâm sàng máu: bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng; Trường hợp do lao: tỷ lệ lympho cao. - Chụp X quang phổi xem có tổn thương lao? - Cấy khuẩn, làm kháng sinh đồ. 1.4. Chẩn đoán phân biệt: - Trĩ nội hoặc trĩ ngoại có biến chứng tắc mạch gây nhồi máu: thường bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh trĩ, đột nhiên đau buốt hậu môn. Khám tại chỗ hậu môn dễ phát hiện, không sốt. - Ung thư hậu môn trực tràng: hay gặp ở người có tuổn, bệnh có quá trình diễn biến mạn tính với dấu hiệu lâm sàn là rối loạn thói quen đại tiện, không sốt rét run, phân lẫn máu bầm và dịch tiết. Khám tại chỗ và soi sinh thiết thấy tế bào ác tính. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: giang ung 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Theo y học cổ truyền giang ung chia thành hai loại: thực chứng và hư chứng. Giang ung thực chứng phần nhiều do ăn nhiều thức ăn cay nóng, uống nhiều bia rượu, thấp trọc trở trệ lâu thành ung nhọt. Giang ung hư chứng chủ yếu do 3 tạng phế, tỳ, thận hư nhược,thấp nhiệt hạ trú gây ra bệnh. 2.3. Chứng trạng: - Thực chứng: phát bệnh cấp tính, đau dữ dội vùng hậu môn, tại chỗ có thể thấy sưng mủ cạnh hậu môn (Sưng, nóng, đỏ, đau), hoặc thăm hậu môn trực tràng thấy một chỗ phồng mềm, ấn vào rất đau, sốt cao rét run, sau một tuần chích rạch hoặc tự vỡ thoát dịch mủ vàng đặc tanh hôi. - Hư chứng: bệnh phát từ từ, đau nhe, sốt nhẹn, kèm theo mệt mỏi, gầy sút, ăn ngủ kém. Tại chỗ thấy sắc da sưng lan tỏa ranh giới không rõ, miệng mụn lõm, sau khi vỡ mủ trắng nhạt, loãng . 2.4. Biện chứng luận trị: 2.4.1. Thể thực chứng: - Do thấp nhiệt, nhiệt độc ở đại trường. - Biểu hiện: tại chỗ hậu môn hoặc xung quanh hậu môn có hiện tượng sưng, nóng, đỏ đâu rõ rệt, đi ngoài bí kết, tiểu tiện vàng đỏ, ít, toàn thân sốt cao, có rét run. * Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc lợi thấp. * Bài thuốc: Ngoại bát phương
* Ý nghĩa bài thuốc: Ngân hoa, Dã cúc, Bán liên chi, Bồ công anh, Hoàng bá, Hoàng cầm thanh nhiệt giải độc; Địa đinh thảo, Xich thược thanh nhiệt lương huyết giải độc. 2.4.2.Thể hư chứng: - Do âm hư sinh nhiệt, thấp nhiệt nội sinh. - Biểu hiện: đau, sưng nhẹn, sắc da không thay đổi, nếu thoát dịch mủ thì trắng, loãng, nhạt, không sốt hoặc sốt nhẹ, người gầy, sắc mặt đỏ, lòng bàn chân, lòng bàn tay, nóng (âm hư sinh nội nhiệt); Chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng nhớt; mạch tế sác. * Pháp điều trị:Dưỡng âm thanh nhiệt, lợi thấp là chính. * Bài thuốc: Dưỡng âm thanh nhiệt thang gia giảm.
* Ý nghĩa bài thuốc: Đương quy, Thục địa, Bạch thược tư âm bổ huyết; Sa sâm, Mạch đông dưỡng âm sinh tân; Bán liên chi, Hoàng bá , Trạch tả thanh nhiệt giải độc lợi thấp; Địa cốt bì, Thanh khao ngạnh thanh hư nhiệt. 1.1.1. Phương pháp phẫu thuật: Sau khi điều trị tích cực các ổ nung mủ hậu môn trực tràng bằng nội khoa nếu như không tiêu được, tổn thương khu trú thành ổ áp xe giai đoạn hóa mủ, cần thiết phải chích rạch dẫn lưu ổ mủ càng sớm càng tốt tránh hình thành rò hậu môn trực tràng, tùy theo vị trí của ổ mủ mà thực hiện thủ thuật phù hợp. - Trường hợp thông thường: gây tê tại chỗ, chích rạch mở rộng để dẫn lưu ổ mủ kết hợp dùng thuốc toàn thân và tại chỗ, người bệnh giảm đau, giảm sốt nhanh, tạo quá trình liền sẹo từ trong ra ngoài, từ đáy lên. Khá nhiều trường hợp khỏi hẳn sau khi chích dẫn lưu. Việc tìm lỗ trong để điều trị tiệt căn chưa thể thực hiện được ngay vì là viêm cấp, tổ chức mủn nát, việc thăm dò bằng que thăm rất nguy hiểm mà phải chờ 10 -15 ngày khám lại, đánh giá được tổn thương mới tiến hành mổ kỳ 2. - Trường hợp áp xe lan rộng và toàn trạng suy sụp, nhiễm khuẩn , nhiễm độc phải nghĩ đến viêm tấy do hoại tử, tiên lượng rất nặng, phải hồi sức tích cực, kháng sinh liều cao, oxy liệu pháp, rạch rộng dẫn lưu tốt. Đối với áp xe do lao điều trị toàn thân phối hợp dẫn lưu vài ngày. 2.5. Phòng bệnh: - Giữ sạch sẽ vùng hậu môn, mỗi ngày rửa hậu môn 1 - 2 lần, nhất là sau khi đại tiện. - Vệ sinh ăn uống, tập luyện thân thể nhằm nâng cao sức đề kháng cơ thể. - Khi vùng hậu môn thấy có hiện tượng bất thường, nhất thiết phải được thăm khám theo chuyên khoa để phát hiện và điều trị kịp thời.Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























