| Xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:47 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU NGHUYÊN PHÁT
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI : 1.1. Đại cương : Xuất huyết giảm tiểu cầu nguyên phát là bệnh mãn tính chảy máu nguyên nhân do giảm tiểu cầu trong máu ngoai vi, nguyên nhân chwua rõ nhưng có thể chữa được bằng thủ thuật cắt lách. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh : Hiện nay người ta cho rằng đây là một thể tăng năng lách nguyên phát trong đó lách lấy ra từ tuần hoàn một số nhiều tiểu cầu hơn. Các tiểu cầu này dễ vỡ hơn bình thường vì có những kháng thể tự có kháng tiểu cầu. Các thể mãn tính nhiều khi do tự tạo miễn dịch. Sự kéo dài thời gian chảy máu một mặt là do sự giảm co mao mạch, mặt khác do không đủ tiểu cầu, ảnh hưởng đến quá trình liên kết của tiểu cầu thành cục máu trắng (cục đông) để tắc mạch máu bị tổn thương. Và tác dụng của cục đông còn tiết ra các yếu tố tiểu cầu tham gia vào quá trình đônng máu ở giai đoạn sau. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng : - Bệnh mang tính chất bẩm sinh, gia đình. - Các đám xuất huyết xẩy ra từng đợt, có các đám mới, cũ xem kẽ nhau. - Có từng đám chảy máu dưới da rải rác khắp cơ thể. Hay chảy máu niêm mạc, nếu chảy máu nội tạng như chảy máu dạ dày, chảy máu não thường nặng. - Gan to vừa phải. 1.3.2. Cận lâm sàng : - Số lượng tiểu cầu giảm, tiểu cầu không đều. - Thiếu máu nhẹ, tăng bạch cầu chủ yếu là bạch cầu da nhân. - Thời gian chảy máu kéo dài. - Thời gian co cục máu kéo dài. - Dấu hiệu dây thắt (+). - Tủy xương: Số lượng tế bào nhân khổng lồ tăng. Megacaryocyt có thể giảm hoặc mất hẳn. - Siêu âm: Có thể thấy gan lách to ở mức độ vừa. - Có thể phát hiện được kháng thể chống tiểu cầu. 1.3.3. Các thể lâm sàng: - Thể cấp: Chảy máu ồ ạt trong vài tháng, có thể chảy máu nội tạng dễn đến tử vong, hay gặp ở trẻ em. - Thể mãn: Tiến triển chậm, thường gặp ở người lớn. - Thể tiến triển từng đợt: Tương tự như thể mãn tính nhưng có thời kỳ ổn định dài hoặc ngắn, có thể khỏi hẳn. 1.4. Điều trị: - Truyền máu tươi cùng nhóm hoặc truyền khối tiểu cầu. - Cocticoit - Cắt lách. - Các thuốc loại trừ miễn dịch. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN: 2.1. Bệnh danh : Thuộc phạ trù "Huyết chứng" 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: - Ngoài cảm tà khí của 4 mùa: Nhiệt độc tiến vào dinh huyết, hóa hỏa động huyết, tổn thương lạc mạch, bức huyết vọng hành, tràn ra ngoài mạch dẫn tới xuất huyết dưới da. - Tỳ thận điều hư: Tỳ hư vừa không thể sinh huyết, vừa không thể thống huyết, thận hư ảnh hưởng đến chức năng cố nhiếp huyết, dẫn tới huyết không đi theo kinh, tràn ra máu hoặc phụ nữ bằng lậu kinh, huyết. - Vốn cơ thể âm hư: Âm hư thì hỏa vượng, huyết theo hỏa động không đi đúng đường dẫn tới xuất huyết. - Huyết ứ: Huyết sau khi rời kinh dễ ứ trệ, ảnh hưởng đến sự lưu thông của huyết, huyết không qui về kinh, khiếm cho xuất huyết càng ngày càng nặng. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể khí hư: * Chứng trạng: Xuất huyết dưới da - chủ yếu ở tứ chi từng đợt, hơi mệt mởi, đầu váng, phụ nữ kinh lượng nhiều, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, có hằn răng, mạch nhu tế. * Pháp điều trị: Bổ khí nhiếp huyết. * Bài thuốc: Tiêu tử điếm thang
* Ý nghĩa bài thuốc: Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật: Kiện tỳ ích khí, khí công hư thì huyết lưu thông bình thường. Đương qui, Bạch thược:Dưỡng huyết liễm âm. A giao, Hạn liên thảo: Bổ huyết chỉ huyết. Thục địa: Tư âm bổ huyết, Tính của Thục địa nê trệ cho nên dùng sa nhân trộn vào giảm bớt tính tư nhuận trở ngại tỳ vị. Tây thảo, Tiên hạc thảo: Lương huyết chỉ huyết, thu liễm chỉ huyết, Chỉ huyết - tăng tiểu cầu. Đại táo: Bổ tỳ dưỡng dinh hòa trung. Tác dụng của bài thuốc: Bổ khí nhiếp huyết, khiến cho huyết lwuu thông theo đường cảu nó, xuất huyết sẽ tiêu. 2.3.2. Thể huyết nhiệt (thực nhiệt): * Chứng trạng: Phát hiện nhanh, sốt, sợ rét, xuất huyết dưới da - có trường hợp là ban, rêu lưỡi ít, chất lưỡi đỏ sẫm, mạch huyền sác. * Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết. * Bài thuốc: Thanh huyết phương
* Ý nghĩa bài thuốc Tế giác, Sinh địa, Xích thược, Đan bì: Thanh huyết nhiệt, giải độc định kinh là quân dược. Trúc nhự: Thanh nhiệt hóa đàm trừ nôn, có thể tăng công dụng lương huyết chỉ huyết. Mao căn vị ngọt mà không nê trệ, tính hàn mà không thương vị, lợi thủy mà không thương âm, thanh nhiệt rất tốt. Hà diệp: Thanh nhiệt giải thử, xuất huyết giai đoạn cấp tính triệu chứng phần nhiều là thực nhiệt cho nên dùng thuốc phần nhiều là thanh nhiệt giáng hỏa, đoạt thực của bệnh. Thuốc đăng lạnh thường hay thương âm cho nên dùng Ngọc trúc là thuốc dưỡng dâm nhưng không tư nhuận, như vậy có bổ âm mà không lưu tà - tá dược. Tử thảo, Tây thảo: Giải độc lương huyết, chỉ huyết dưới da - chủ yếu là ở chân, miệng khô, sốt nhẹ, mồ hôi trộm, rêu lưỡi mỏng ít, chất lưỡi đỏ, mạch tế huyền. * Pháp điều trị: Tư âm bổ huyết. * Bài thuốc: Lý huyết dưỡng can bổ tỳ thang
* Ý nghĩa bài thuốc: Trường hợp âm hư, thuốc không nên ôn táo, đắng hàn, Ôn táo càng tổn thương âm, đắng hàn càng tổng thương dương, không lợi cho chữa bệnh, thuốc sử dụng nên ngọt hàn. Đương qui, Bạch thược: Bổ huyết, hoạt huyết, dưỡng huyết liễm âm. Sinh địa, Đan bì: Tư âm lương huyết hóa ứ. Hạn liên thảo, A giao; Tư âm bổ huyết. Bạch truật, Phục linh, Chính cam thảo: Kiện tỳ ích khí bổ trung. Bài thuốc có tác dụng: Tư âm bổ huyết để dưỡng can, khiến cho huyết được can tàng, kiện tỳ ích khí bổ trung, khiến cho huyết được tỳ quản lý, Như vậy huyết dịch sẽ vận hành đúng đường của nó. 2.3.4. Thể huyết ứ: * Chứng trạng: Niêm mạc, do có điểm chấm đen, sốt nhẹ, miệng khô, khát nhưng không thích uống, chất lưỡi tím tối, mép lưỡi có ban xanh tím, mạch trì hoặc sác. *Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ thông lạc. * Bài thuốc: Ngô thị tiêu tử điếm phương
* Ý nghĩa bài thuốc: Triệu chứng là huyết ứ, nên hóa ứ, lạc mạch không thông nên thông mạch, Khí hư, khí trệ, huyết nhiệt, huyết hàn... đều dẫn tới huyết ứ. Đào nhân (liều cao): Tập trung hoạt huyết tán ứ, hoạt huyết lý khí, hoạt huyết chỉ huyết. Huyết ứ được hóa, lạc mạch được thông (giảm bớt tính thẩm thấu của thành mạch máu, và giảm ảnh hưởng của các nhân tố gây rối loạn yếu tố đông máu) thì huyết không lưu thông ra ngoài. Nếu khí hư nặng gia thêm hoàng kỳ, Đẳng sâm... ích khí hoạt huyết. Nếu đại tiện táo gia Xuyên qui. 2.4. Phòng bệnh: Tăng cường rèn luyện thể dục, nâng cao khả năng chống bệnh (bệnh có liên quan đến cơ ché tự miễn).
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|





























