| U limpho |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:53 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
U LIMPHO
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI: 1.1. Đại cương: U limpho là bệnh u ác tính ở hạch Limpho và tổ chức lưới hệ lim php. 1.2. Phân loại: 1.2.1. Bệnh Hodgkin: - Là bệnh hạch ác tính biểu hiện ở tổ chức lưới hệ limpho của hạch bạch huyết của lách, gan, phổi, tủy xương và các cơ quan khác. Bệnh hay gặp từ 20-40 tuổi, nam nhiều hơn nữ. - Phân loại: * Dựa vào tổ chức học: chia 4 loại: + Loại giàu tế bào Limpho. + Loại có u cục và xơ cứng. + Loại giảm tế bào Limpho. + Loại rất nghèo hoặc ức chế dòng Limpho. * Dựa vào bệnh có hạch chia 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Hạch to ở một số vị trí trên cơ hoành như hố thượng đòn. + Giai đoạn 2: 2 hạch to ở vị trí khác nhau, ví dụ như ở cổ, nách nhưng trên cơ hoành. + Giai đoạn 3: Hạch to ở cả trên và dưới cơ hoành. + Giai đoạnh 4: Hạch to toàn thân và có tổn thương gan lách. - Nguyên nhân: Người ta vẫn chưa tìm ra nguyên nhân bệnh nhưng người ta nghĩ nhiều do virus. - Triệu chứng: * Lâm sàng: + Khởi phát: Rất từ từ. + Toàn phát: Hạch to: Hay gặp hố thượng đòn, cổ, nách, bẹn,,, hạch thường cứng, di động, giai đoạn cuối thường liên kết lại với nhau. Sốt: Khoảng 50% BN có sốt. Ngứa: Khoảng 30% BN có ngứa. Gan và lách thường to ở giai đoạn cuối. BN thường mệt mỏi gây xút, giảm sức lao động. * Cận lâm sàng: +Máu: Hồng cầu, Tiểu cầu: Chỉ giảm ở giai đoạn cuối. Bạch cầu: Có thể tăng hoặc không tăng có khi giảm. + Hạch đồ: Tìm thấy tế bào Sternberg. + Tủy đồ: Không đặc hiệu trừ khi thấy tế bào Sternberg. + Lách đồ: có thể tìm thấy tế bào Sternberg. 1.2.2. Bệnh sacôm Limpho: - Là bệnh u hạch ác tính hệ thống Limpho đặc biệt là hệ thống lưới của hệ Limpho, làm mất cấu trúc bình thường của hạch. - Phân loại: 2 loại chủ yếu: · Loại gặp nhiều tế bào ác tính giống Limphoblast, hiện tượng nặng. · Loại gặp nhiều tế bào giống tế bào Limpho, tiên lượng nhẹ hơn - Triệu chứng: * Lâm sàng: + Hạch to: Hay gặp cổ, dưới hàm, nách, bẹn, trung thất, 2,3, hạch liên kết lại, chắc, không di động, giai đoạn cuối thường bị loét. Tiến triển nhanh Sốt: Có thể có sốt Gan và Lách thường to chắc, ấn tức, đau Bệnh nhân suy sụp nhanh + Máu: Hồng cầu, Huyết sắc tố, Tiểu cầu: Chỉ giảm ở giai đoạn cuối Bạch cầu: Có thể tăng hoặc không tăng, có khi giảm + Hạch đồ: Tìm thấy tế bào Limphoblast hoặc Limphoxit + Tủy đồ: Thấy tế bào Limphoblast hoặc Limphoxit xâm nhiễm. - Điều trị: Cắt bỏ, tia X, hóa chất, vitamin, kháng sinh, trợ tim. II. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: Bệnh thuộc phạm trù chứng "Thạch thư", "Đàm hạch". 2.2. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh: YHCT cho rằng bệnh có liên quan đến đàm "Không có đàm không thành hạch". Nguyên nhân phát ra đàm có 2: Hàn thấp ngưng kết thành đàm và Nhiệt - Hỏa hun đốt tân dịch thành đàm. Như vậy đàm có liên quan tới "Hàn", "Hỏa". 2.2.1. Hàn đàm ngưng trệ: Hàn thấp kết hợp với nhau: Hàn tà xâm phạm vào kinh phế, phế mất chức năng tuyên giáng, tân dịch mất điều hòa, thủy thấp ngưng tụ thành đàm. Đàm ẩm lâu ngày mà thành đàm hạch. 2.2.2. Khí uất đàm kết: Do tình chí uất ức, dẫn đến can khí uất kết, uất lâu hóa nhiệt, nhiệt đốt tân dịch thành đàm. Đàm và nhiệt kết hợp, tích lâu thành bệnh. Can khí không thư thái, khí trệ huyết ứ, mạch lạc ứ trệ, tích lũy lâu ngày mà thành chứng tích. 2.2.3. Can thận âm hư: Do tiên thiên không đầy đủ hoặc bệnh lâu thương tổn tân dịch, thận dẫn tới thận âm không đầy đủ, thủy không hàm dưỡng mộc, hư hỏa đốt tan thành đàm. Đàm hỏa kết hợp với nhau thành "Ác hạch", nếu kết hợp với độc tà thì thành "Thạch hư". 2.3.Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể hàn đàm ngưng kết: *Chứng trạng: Do tai cổ, gáy, nách,bẹn có nhiều hạch to, không đau, không ngứa, sắc da bình thường, hạch cứng, không sốt, bàn tay lạnh, sắc mặt không bóng, mệt mỏi, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế nhược. * Pháp điều trị: Ôn hóa hàn ngưng, nhuyễn kiên hóa đàm *Bài thuốc: Dương hòa thang (Ngoại khoa toàn sinh tập) gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Hàn đàm ngưng trệ do dương hư, độc hãm lại ở dương phận vì vậy thuốc phải làm hòa thông dương thận thì mới giải được hàn ngưng của nó. Thục địa: Tính vị ngọt ấm có thể nhập kinh can thận, bổ huyết. Lộc giác gia: Bổ tinh huyết, vùa bổ hư vừa ôn được hàn. Bào khương, Nhục quế: Ôn trung tán hà, có thể nhập huyết phận. Ma hoàng: Ấm nở khe cơ, hàn ngưng lập tức giải được, khí huyết cũng lưu thông, độc cũng theo đó mà tiêu. Bạch giới tử: Khu đàm phần bì phu. Hạ khô thảo: Tán uất kết, tiêu Luy lịch, Anh lựu. Nghiên cứu được lý cho thấy nước sắc 100% của Hạ khô thảo có tác dụng ức chế đối với bướu thịt. Cam thảo: Giải độc, hỗ trợ cho các vị thuốc chữa chứng ngưng kết của dương hàn đàm thấp nhờ tính năng ôn bổ và công dụng thác lý thông trệ mà tiêu tán. 1.1.1. Thể khí uất đàm kết: *Chứng trạng: Ngực sườn đầy trướng, đại tiện táo, bụng, cổ, nách, bẹn kết hạch, gầy còm mất sức, chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác. *Pháp điều trị: Thư can giải uất, hóa đàm tán kết. *Bài thuốc: Sài hồ sơ can tán gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Sài hồ: Đắng cay hơi hàn, nhập kinh Thiếu dương, Quyết âm: Sơ can giải uất. "Bản thảo chính" viết: "Tính của Sài hồ mất giải được hàn nhiệt vãng lai, can đởm hỏa đốt, ngực sườn đau kết". Chỉ xác: Vừa thăng vừa có thể giáng, tăng cường công dụng sơ can lý khí. Chỉ thực, Bạch truật: Hành khí huyết, chữa bụng đau của khí huyết uất trệ rất tốt. Bạch thược, Cam thảo: Hòa huyết dứt đau - Thư loan hoãn cấp. Sinh Mẫu lệ: Vị mặn có thể nhuyễn kiên tán kết, tiêu hóa đàm hạch. Nghiên cứu trên thực nghiệm cho thấy Sinh mẫu lệ có tác dụng ức chế đối với tế bào u bướu. Bạch hoa xà nhiệt thảo: Thanh nhiệt giải độc tiêu ích. Nghiên cứu gần đây cho thấy Bạch hoa xà nhiệt thảo có tác dụng kháng khuẩn, tăng cường chức năng vỏ thượng thận, ức chế tăng sinh sản bạch cầu của bệnh máu trắng. Nếu can hỏa vượng rõ gia thêm Long đởm thảo, chi tử để thanh can hỏa. Nếu đại tiện bí kết: Khứ Chỉ xác gia Chỉ thực: Thông phủ tiết nhiệt. 1.1.2. Huyết ứ: *Chứng trạng: Người gầy, trong bụng có kết u, bụng trướng đau, ăn kém, buồn nôn hoặc nôn, đại tiện táo kết hoặc phân đen, chất lưỡi tối hoặc có ban ứ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sáp. *Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết. *Bài thuốc: Miết giáp tiễn hoàn gia giảm
*Ý nghĩa của bài thuốc: Miết giáp: Nhuyễn kiên hóa ứ làm mềm gan lách. Huyền sâm: Tư dương nhuyễn kiên tán kết, Huyền sâm thanh nhiệt dưỡng dương để điều trị nhiệt nhập dinh phận, tà nhiệt tổn thương âm và là thuốc chữa sang loét của Luy lịch. Tam lăng: Nếu theo thuốc huyết chữa huyết, theo thuốc khí chữa khí, chưng hà tích tụ mà kết hợp với Nga truật đều có thể phá huyết khu ứ, hành khí tiêu tích. Nghiên cứu cho thấy 2 vị thuốc này có tác dụng chống u bướu. Tiên hạc thảo: Tác dụng cầm máu chữa chứng xuất huyết ở các bộ phận. Bạch hoa xà nhiệt thảo: Thanh nhiệt giải độc, chỉ huyết. Thái tử sâm, Bạch truật, Bán hạ: Kiện tỳ ích khí hòa vị. Sài hồ: Lý khí giải uất. Nếu Đại tiện phân có máu: Tam thất, Bạch cập: Hoạt huyết chỉ huyết. Nếu đại tiện táo kết: Đại hoàng; Thông phủ tiết nhiệt Bài thuốc này có tác dụng phù chính khu tà, tiêu ứ hóa tích, ứng dụng tốt trên lâm sàng chứng tích dưới sườn, sờ vào sưng cứng, bụng bí không thoải mái, ăn kém, thân thể suy tàn là rất tốt. 1.1.3. Thể can thận, khí huyết đều hư: *Chứng trạng: Ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, lưng đau, gối mềm, mệt mỏi, ăn kém, sắc mặt không bóng, hình thể gầy còm, cổ gày, dưới nách cục sưng lổn nhổn, cứng như đá, đẩy không dịch chuyển hoặc trong bụng kết cục, chất lưỡi đỏ hoặc đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế sác mà nhược. *Pháp điều trị: Bổ khí dưỡng huyết, tư bổ can thận. *Bài thuốc: Bát trân thang gia giảm:
*Ý nghĩa bài thuốc: Đẳng sâm: Đại bổ khí của tỳ vị - Quân dược Bạch truật: Đẳng ấm kiện tỳ táo thấp - Thần dược Phục linh: Ngọt nhạt thẩm thấp kiện tỳ, giúp cho tỳ vận hóa tốt - Tá dược. Xuyên khung: Dưỡng huyết mà hành khí trong huyết để lưu thông khí huyết, phối hợp với Trần bì lý khí khai uất, hòa đàm. Mặt khác, Trần bì có tinh dầu có thể hành khí, kích thích hòa hoãn đường tiêu hóa. Thổ Bối mẫu: Giáng hỏa, tiêu anh, giải độc Thục địa, Kỷ tử, Nữ trinh tử: Tư bổ can thận Qui bản: Tư âm nhuyễn kiên tán kết. Nếu hồi hộp gia thêm Táo nhân: Dưỡng âm an thần. 1.1.4. Các phương thuốc khác: - Tiểu kim đan x 05 viên x 03 lần/ngày x 03 tháng, uống sau bữa ăn. - Miết giáp tiền hoàn x 09 viên x 02 lần/ngày x 03 tháng, uống sau bữa ăn 1.2. Phòng bênh: Do nguyên nhân của bệnh chưa rõ ràng cho nên cần tăng cường biện pháp phòng bệnh, phát hiện sớm để điều trị kịp thời, hạn chế hút thuốc, uống rượu, nên ăn nhiều rau tươi, kiên trì rèn luyện thể dục tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|





























