| Bệnh tăng hồng cầu |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:49 | |||||||||||||||||||||||||||
|
BỆNH TĂNG HỒNG CẦU
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI: 1.1. Đại cương : Bệnh mẫn tính, phát triển chậm, có đặc điểm là đỏ da, tăng tương đối số hồng cầu và lượng Hemoglobin, tăng khối lượng máu và độ nhớt của máu, lách to và xu hướng nghẽn mạch. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh : Không rõ nguyên nhân nhưng một số tác giả cho rằng có thể : - Trạng thái tiếu oxy mãn tính của tủy xương. - Ung thư. - Qúa thừa yếu tố nội tại. - Bệnh của hệ thống tạo máu ở tủy, tăng tổng lượng máu. Dòng máu ngoại vi bị chậm lại do tăng độ nhớt của máu, kết quả các mô kém cố định oxy và xu hướng nghẽn mạch. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: - Nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, đau xương, đau viêm các dây thầm kinh. - Đỏ da, da dễ xanh tím nhất ở mặt, môi, cổ, và đầu chi..., nhất khi gặp lạnh. - Lách to, cứng nhẵn. - Nghẽn mạch. - Chảy máu dạ dày, ruột. - Tăng áp lực tâm thu và phì đại tim. - Gan to. Có thể có phối hợp viêm bể thận - thận mãm tính, u nang thận. 1.3.2. Cận lân sàng : *Máu: - Hồng cầu: Tăng (trừ sau khi chảy máu - có hồng cầu lưới). Tăng Hemoglobin. - Bạch cầu: Tăng- nhất bạch cầu hạt, có khi có cả bạch cầu non. - Tiểu cầu : Tăng. - Hematocrit và khối lượng máu tăng. - Tốc độ máu lắng tăng. - Thời gian chảy máu và đông máu bình thường, nhưng co cục máu đông bị chậm lại. - Có thể tăng acid uric máu. * Tủy xương: tăng dạo hồng cầu, giai đoạn cuối tủy bị xơ. * Nước tiểu: Albumin niệu. * Chuyển hóa cơ bản tăng. 1.4.Chẩn đoán: 1.4.1. Chẩn đoán xác định: - Toàn thân: nhức đầu, suy nhược. - Da đỏ, niêm mạc đỏ dễ xanh tím. - Cận lâm sàng: Tăng hồng cầu và Hematocrit. 1.4.2. Chẩn đoán phân biệt: - Bệnh đa hồng cầu thứ phát. - Bệnh bạch cầu tủy mãn. 1.5. Điều trị: -Trích máu liên tiếp. - Phospho phóng xạ(P32). - Thuốc chống giám phân. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN: 2.1. Bệnh doanh: Bệnh thuộc phạm trù chứng "Huyết ứ" , "Chứng tích". 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Nguyên nhân chủ yếu của bệnh chưa rõ, nhưng nhân tố bệnh lý cơ bản là ứ huyết, cơ chế bệnh chủ yếu là huyết ứ khí trệ. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể ứ nhiệt: * Chứng trạng: Căng đau đầu, sắc mặt đỏ, miệng khô, chất lưỡi, lòng bàn tay tím đỏ, tự đổ mồ hôi, phiền nhiệt, dưới sườn chướng bí, mép lưỡi có ban ứ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền sác. * Pháp điều trị: Công ứ tiết nhiệt. * Bài thuốc: Tiểu thừa khí thang gia giảm:
* Ý nghĩa bài thuốc: Tiểu thừa khí là bài thuốc do Trương Trọng Cảnh xây dựng để công hạ phân táo, ở đây không phải dùng tác dụng này. Đại hoàng đắng, đại hàn vào kinh tỳ, vị, đại trường, tâm, can cả 5 kinh, tính trầm không phù, tẩu không thủ, hoạt huyết ứ mà không trệ, Do vậy, trường hợp ứ huyết lâu ngày ở trong lạc gặp Đại hoàng là tan ngay, can tỳ thông huyết cũ, huyết mới qui về, Bệnh đa hồng cầu do ứ nhiệt nội trở, Đại hoàng có tác dụng công ứ tiết nhiệt, bệnh sẽ lui. Nhưng tác dụng công hạ của Đại hoàng mạnh, thường thương tổn chính khí, do vậy phối hợp với Cam thảo, Sơn dược để bảo vệ chính khí. 2.3.2.Thể huyết tứ: *Chứng trạng: Sắc mặt đỏ tối, bụng trướng đau, ăn kém, dưới 2 sườn sờ thấy khối tích, mép lưỡi có ban ứ, chất lưỡi tìm tối, mạch huyền hoạt. * Pháp điều trì: Hoạt huyết hóa ứ. * Bài thuốc: Tam thú thang
* Ý nghĩa bài thuốc : Thần nông bảo thảo viết: "Mẫu lệ khí vị mặn, tính bình, hơi hàn" - Tính của Kim, Thủy, Khí bình của Mẫu lệ - khí của Kim, nhập kinh Thủ thái âm phế. Vị mặn - vị của chân thủy, nhập vào kinh Túc thiếu âm thận, Kim chế Mộc, Thủy hàm dưỡng Mộc, hàn để thắng hỏa, mặn để nhuyễn kiên. Một vị thuốc công bổ kim thi, với trường hợp gan lách to dùng rất tốt, là quân dược. Kê nội kim không những có thể tiêu tích của tỳ vị, mà tạng phù nào có tích nó đều có thể tiêu, như huyền tích của nam giới, chứng tích của nữ giới uống dài ngày đều có thể chữa khỏi. Xuyên sơn giáp: Hoạt huyết tán ứ. Bệnh lâu do đó phối hợp với đảng sâm, Sài hồ để phục hồi dương khí. 2.3.3. Thể âm hư ứ tích: * Chứng trạng:Đầu váng tai ù, da niêm mạc đỏ tím, tứ chi rải rác có ban ứ, điểm ứ, miệng khát không muốn uống, rêu lưỡi nhẵn, chất lưỡi đỏ, mép lưỡi có ban ứ, mạch tế sáp. * Pháp điều trị: Dưỡng âm tiêu ứ *Bài thuốc: Hoa phấn nhị thánh thang - Thiên hoa phấn 15g - Ích mẫu thảo 30g - Trạch lan 12g *Ý nghĩa bài thuốc: Bài này gồm 3 vị, Thiên hoa phấn: Dưỡng âm, như "Đại minh bản thảo" viết :Bài nùng sinh cơ, trưởng nhục, tiêu huyết ứ. Như vậy nó vừa dưỡng âm vừa tiêu ứ là quân dược. Trạch lan: Thông huyết của can tỳ, bách bệnh sau lúc sinh đều dùng - hành huyết mà không động huyết, dưỡng huyết mà không nê trệ, tăng cường dưỡng âm tiêu ứ của bài thuốc. Ích mẫu thảo công dụng vốn chữa huyết, do vậy nhập vào kinh âm, cũng hành huyết mà không tổn thương huyết, dưỡng huyết mà không ứ trệ huyết, phối hợp với Trạch lan là thần dược. 2.3.4.Phương thuốc khác: Viên nhuận tràng 5 viện x 3 lần/ 24 giờ x 03 tháng uống sau bữa ăn. 1.1. Phòng bệnh: Bệnh do tăng sinh tủy xương mãn, nguyên nhân chưa rõ, do vậy đưa ra biện pháp căn bản để phòng bệnh là rất khó, nhưng nói chung cần điều hòa tình chí, kiêng rượu, cay, thuốc lá.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























