| Hội chứng Guillan-barre |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:49 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
HỘI CHỨNG GUILLAIN - BARRE 1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương: Hội chứng Guillain - Barre là những biểu hiện bệnh lý do sự thoái hóa mất myelin cấp tính của các dây thần kinh ngoại vi (acute demyelinating polyneuropathy). Bệnh phát hiện lần đầu vào năm 1926. Đây là một loại bệnh cấp tính nặng, có thể thành dịch. Tỷ lệ mắc bệnh ở Mỹ khoảng 3500 trường hợp mỗi năm. Tỷ lệ tử vong khoảng 3 - 4%. Bệnh hiếm gặp ở trẻ em và người già, tuổi mắc bệnh khoảng từ 20 - 50. Tỷ lện mắc bệnh ở nam và nữ như nhau. 1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Bệnh thường do vi rút (crytomegalovirus, Epstein - Barr virus) thời gian ủ bệnh khoảng 1 - 3 tuần. Hội chứng Guillain - Barre cũng có thể xảy ra sau Lupus ban đỏ, u lympho hoặc sau bệnh Hogdkin. Một số tác giả cho rằng đây là một bệnh do trung gian miễn dịch. 1.3. Triệu chứng: 1.3.1. Lâm sàng: Bệnh nhân thường bị nhiễm khuẩn trước đó vài tuần, hoặc sau tiêm chủng. Khởi bệnh thường có sốt rối loạn cảm giác chủ quan, đau mỏi các bắp cơ, đau cột sống lưng. Trong giai đoạn cấp, bệnh nhân thường liệt 2 chi dưới, liệt đối xứng 2 bên, liệt mềm, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ. Liệt đồng đều và nặng ở ngọn chi hơn gốc chi. Liệt 2 chi trên thường nhẹ và xảy ra sau liệt 2 chi dưới. Liệt cơ thân, cơ bụng, cơ hô hấp thường là tình trạng nặng. Liệt các dây thần kinh sọ não cũng hay gặp, liệt dây VII thường cả 2 bên, liệt dây IX, X gây liệt hầu họng. Các dây thần kinh sọ khác ít gặp hơn. Bệnh nhân có thể có các rối loạn cơ tròn, rối loạn vận mạch giao cảm, tim nhanh, huyết áp tăng. 1.3.2. Cận lâm sàng: - Dịch não tủy có tế bào và protein - Điện di protein thấy γ gulobulin huyết thanh tăng - Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong máu tăng. - Đo điện cơ thấy giảm kích thích cơ. 1.4. Chẩn đoán: 1.4.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ ở trên. 1.4.2. Chẩn đoán phân biệt: - Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Heine - Medin: liệt xuất hiện trong giai đoạn còn sốt, diễn biến nhanh, liệt không đối xứng, không có rối loạn cảm giác. - Liệt do bệnh bạch hầu: khởi đầu thường có đau họng, liệt hầu họng sớm, liệt chức năng điều tiết mặt. 1.5. Điều trị: Trong giai đoạn cấp tính: Trong giai đoạn ổn định: tập vận động lý liệu. 2. Y HỌC CỔ TRUYỀN 2.1. Bệnh danh: Bệnh viêm da rễ thần kinh do thoái hóa myelin cấp tính thuộc phạm trù "chứng nuy" của Y học cổ truyền. 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Hội chứng Guillain - Barre hay bệnh thoái hóa myelin cấp tính của các rễ thần kinh đã được Y học cổ truyền coi là chứng nuy, bệnh có biểu hiện teo nhẽo giảm vận động của các cơ cấp tính. Bệnh nhân thường có tiền sử cảm nhiễm. Nguyên nhân bệnh liên quan chặt chẽ với ngoại cảm, ôn nhiệt, độc tà. Những người sống trong môi trường sống ẩm thấp, dầm mưa, lội nước dễ bị bệnh. Theo lý luận Y học cổ truyền, ngoại cảm lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến chức năng nội tạng, can chịu trách nhiệm về cân, thận chịu trách nhiệm về cốt, vì vậy can thận không đầy đủ là nguyên nhân bên trong gây nên tình trạng bệnh lý. Bệnh lâu thận tinh không đầy đủ, can huyết suy tổn, gân xương kinh mạch mất nuôi dưỡng sẽ gây nên những biểu hiện bệnh lý. 2.3. Biện chứng luận trị: 2.3.1. Thể thấp nhiệt: * Chứng trạng: Chân tay cơ thể mềm teo không có lực, hoặc có sốt, tê dại, ngực bụng bí đẩy, tiểu tiện đỏ, ít, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác. *Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp *Bài thuốc: Tứ diệu hoàn ("Thanh phương tiêu độc") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Tà của thấp nhiệt xâm nhập cơ da gây tê dại; Xâm dâm ở gân mạch làm cơ teo mềm không có lực; Uất ở dinh vệ gây sốt, tiểu tiện đỏ; Rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác đều là triệu chứng của thấp nhiệt. 2.3.2. Thể ứ huyết thấp trệ: *Chứng trang: Chân tay teo yếu vô lực, cơ bắp tê dại, bệnh nặng gây tàn phế, lưỡi tím tối, hoặc có ban ứ, mạch trầm sáp. *Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ *Bài thuốc: Đào hông tứ vật thang ("Y tông kim giám") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Thể bệnh này thường xảy ra sau bệnh Harkin, u lim phô và Lupus ban đỏ. Biểu hiện bệnh lý là ứ huyết, do vậy lấy hoạt huyết hóa ứ để chữa. 2.3.3. Thể gan thận âm suy: *Chứng trạng: Chân tay teo yếu, thậm chí co rút bắp cơ, khó bước đi; Lưỡi đỏ, rêu ít, mạch huyền tế. *Pháp điều trị: Bổ ích can thận *Bài thuốc: Lục vị địa hoàng thang ("Tiểu nhi được chứng thực quyết") gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Thể bệnh này phần nhiều gặp ở giai đoạn hồi phục sau cảm nhiễm. Can chịu trách nhiệm về gân, thận chịu trách nhiệm về xương, do vậy bổ can thận là pháp điều trị chủ yếu. 2.3.4. Phương pháp châm cứu: - Chọn huyệt chủ: Hợp cốc, Khúc đỉnh, Đại chùy, Hoàn khiêu, Huyền trung. - Huyệt phối: Kiên ngung, Thiên đỉnh, Ngoại quan, Dương lăng tuyền Phương pháp: Khi có sốt châm huyệt Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc, căn cứ vào tình trạng liệt chọn các huyệt còn lại. Châm cứu hoặc điện châm 20 - 30 phút, mỗi ngày 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|




























