| Bệnh u não |
|
|
|
| Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:08 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
U NÃO
1. Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1. Đại cương : U não là một thuật ngữ thường dùng có tính quy ước chỉ các u trong hộp sọ. Các u nguyên phát của não thường gặp với tỷ lệ 8/100.000 dân, hay gặp ở 2 độ tuổi là : dưới 10 tuổi và 50 - 60 tuổi. Khoảng 50% u nào là u nguyên phát, còn lại là các u thứ phát hay các di căn. Ở trẻ em, u não thường là u thứ phát (sau bệnh bạch cầu) và chiếm khoảng 20% các loại ung thư. Việc xác định khối u thần kinh đệm và thường lành tính, nhưng u nằm trong hộp sọ nên thường tiên lượng nặng. 1.2. Cơ chế bệnh sinh : Bệnh sinh của các u não còn chưa biết rõ, nhưng những yếu tố sau cần được chú ý nghiêm cứu: - Những yếu tố gen : u não thường gặp ở những người có tiền sử mắc các bệnh rối loạn di truyền nhiễm sắc thể thường như trong xơ ổ rải rác, bệnh xơ hóa thần kinh (Neurofibromatosis) và trong hội chứng Hippel - Lindau. - Yếu tố hóa chất và virus : Ở động vật thực nghiệm, các yếu tố hóa chất và virus có liên quan đến các u của hệ thần kinh trung ương đã được chứng minh. Trên người thì vấn đề này còn chưa thật rõ ràng. - Chiếu tia xạ : Ở người , những trẻ em bị nhiễm tia xạ, khi lớn dễ sinh những khối u hệ thần kinh trung ương. - Rối loạn miễn dịch : Các bệnh rối loạn miễn dịch có liên quan đến bệnh sinh của các khối y Lympho của hệ thần kinh trung ương. - Chấn thương : Vai trò chấn thương trong bệnh sinh của các u hệ thần kinh trung ương còn chưa được công nhận. 1.3. Triệu chứng : 1.3.1. Lâm sàng : Các u thần kinh biểu hiện trên lâm sàng trên 2 phương diện: - Ảnh hưởng tại chỗ: Tùy vị trí khối u có thể gây ra những dấu hiệu thần kinh khu trú khác nhau. U thùy trán có thể gây liệt nửa người, các cơn động kinh cục bộ hoặc dấu hiệu liệt thoảng qua (Liệt tôd). U thùy thái dương thường có tình trạng mộng ảo, rối loạn thị giác và thính giác, mất ngôn ngữ... U thùy đỉnh cũng hay gay các cơn động kinh cụ bộ thất điều. U thùy chẩm thương gây rối loạn thị giác (bán manh). - Ảnh hưởng toàn thân : U não thường gây ra hội chứng tăng áp lực sọ (Nhức đầu lan toản ngày càng dữ dội và liên tục, nôn mửa, có khi nôn từ lúc ngủ dậy, phù gai thị giác, tâm thần chậm chạp...) mặc dù có thể không có các dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú. Những bệnh nhân có các u nào thường chết đột ngột do thoát vị trong hộp sọ (tụt hành não). Các khối u nào thường không di căn đến các tạng khác. 1.3.2. Cận lâm sàng - Chụp cản quang mạch máu não. - Chụp cắt lớp vi tính xác định vị trí, kích thước khối u. - Ghi hình cộng hưởng từ hạt nhân - Điện nào đồ, lưu huyết não. 1.4. Chẩn đoán : Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và chụp cắt lớp vi tính. 1.5. Điều trị : - Điều trị phẫu thuật - Phẫu thuật bằng tia Laser đặc biệt Laser CO2 - Điều trị bằng tia xạ, hóa chất phối hợp. 2. Y HỌC CỔ TRYỀN 2.1. Bệnh danh: Trạng thái u não trong Y học cổ truyền biểu hiện bằng các chứng "Chân đầu thống", "Đầu phong", "Vân phác", "Tiễn quyết" nằm trong chứng bệnh "Quyết nghịch". 2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 2.2.1. Nguyên nhân: Y học cổ truyền cho bệnh nguyên là do bên ngoài tà khí là hàn tà, nhiệt độc ở bên trong là sự mất cân bằng của các tạng thận, can, tỳ sinh đờm thấp, huyết ứ. Đờm theo khí mà ngược lên, não khí không thể nhuận tiếp mà sinh bệnh. 1.1.1. Cơ chế bệnh sinh: Não là tủy hải, là "phủ của tinh minh". Thuộc khí trong đưa lên mà khí đục hạ xuống. Chính khí hư, khí trong không được đưa lên, khí đục không được giáng xuống, ngăn cản ở phủ của não, âm đục tích ở não mà phát sinh thành u. 1.2. Biện chứng luận trị: 1.2.1. Loại can dương thượng xung: * Chứng trạng: Đau đầu váng đầu, nôn vọt, mắt nhìn mờ hoặc mù lệch, hay quên mất tiếng, nặng thì co giật, động kinh hoặc liệt lệch, hôn mê, miệng khô, đại tiện bí, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyết tế mà sác. *Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa đờm, hoạt huyệt hóa ứ. *Bài thuốc: Xà long thang gia giảm
*Ý nghĩa bài thuốc: Trạng thái triệu chứng của loại nhiệt ứ đờm phần nhiều là u thùy thái dương, thùy đỉnh, thùy chẩm, thường có biểu hiện chứng bệnh tinh thần, chướng ngại thị lực, cảm giác dị thường, tăng cao áp lực trong hộp sọ. Trong Xà long thang: Xà lục cốc, Đởm nam tinh có công hiệu hóa đờm tán kết; Xuyên khung, Địa long, Cát căn, Ngưu tất có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, giãn mạch máu; Hoàng liên, Hoàng bá có thể thanh nhiệt, kháng cảm nhiễm. 2.3.3.Thể tỳ thận dương hư: *Chứng trạng: Tinh thần không phấn chấn, hình dáng hàn, chân tay lạnh, liệt dương bế kinh, hoặc huyết của kinh giảm ít, hụt hơi ngại nói, mệt mỏi mất sức, thị lực chướng ngại, phát dục chậm,hoặc suy sớm, giai đoạn cuối có thể dẫn tới chứng bệnh cao áp trong hộp sọ, chất lưỡi trắng nhạt, rêu trắng nhuận, mạch tế vô lực. *Pháp điều trị: Ôn bổ tỳ thận *Bài thuốc: Tế sinh thận khí hoàn ("Tế sinh phương") gia giảm.
*Ý nghĩa bài thuốc: Thể tỳ thận dương hư phần nhiều thấy ở u đáy mắt, não thất, tuyến yên. Bài thuốc Tế sinh thận khí hoàn trên cơ sở Kim quỹ thận khí hoàn tăng thêm 2 vị Xa tiền tử và Ngưu tất, có tác dụng giảm thấp áp lực trong hộp sọ, chữa trị ứ nước não thất. Qua nghiên cứu dược lý, Tế sinh thận khí hoàn có thể cải thiện trao đổi của tổ chức thần kinh và tuần hoàn của huyết dịch. Lại phối hợp đội ngũ hóa đờm tán kết là Xà lục cốc, Xuyên khung làm dãn nở mạch máu có thể tăng thêm hiệu quả điều trị. 2.3.4.Thể hư phong nội động: *Chứng trạng: Đau đầu váng đầu, chân tay tê dại, nói năng ngọng, rít, co giật hoặc run rẩy, vận động mất điều hòa, miệng mắt méo xệch, mất ngủ, triều nhiệt, miệng khô lưỡi ráo, đi ngoài bí tiểu đỏ, lưỡi đỏ sẫm khô, rêu vàng nhớt, mạch huyền sác hoặc trầm tế. *Pháp điều trị: Tư âm bổ thận, bình can tức phong *Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng hoàn ("Y báo") gia giảm
* Ý nghĩa bài thuốc: Thể hư phong phần nhiều thấy ở giai đoạn cuối của u não, hoặc sau khi chữa trị phóng xạ và hóa dược xuất hiện trạng thái triệu chứng âm hư, hoặc tình trạng di căn. Kỷ cúc địa hoàng hoàn là Lục vị địa hoàng thang thêm vào Cẩu kỷ tử, Cúc hoa. Mà Lục vị địa hoàng thang qua nghiên cứu thực nghiệm có thể giảm thấp tỷ lệ tái phát ung thư; Trong giai đoạn đầu của ung thư thực nghiệm, có thể tăng cường khả năng thực bào của bạch cầu đơn nhân, kéo dài thời gian sống của động vật bị u. Cẩu kỷ tử có tác dụng chống thoái hóa mỡ gan và đảm bảo chức năng gan, tăng cường khả năng thực bào của bạch cầu đơn nhân, đồng thời có tác dụng giảm đường huyết, chỗng vữa xơ động mạch, lưu thông dịch não tủy; Cúc hoa có tác dụng kháng khuẩn, cái thiện thiếu máu cơ tim, trấn tĩnh, giải độc; Tri mẫu, Hoàng bá có thể thanh hư hỏa; Câu đằng bình can tức phong; Xà lục cốc hóa đờm tán kết; Địa long hoạt huyết, thanh nhiệt, thông lạc. 1.1.1. Phương pháp điều trị khác: 1.1.1.1. Bài thuốc: - Xà lục cốc (Quỷ vu, Cư nhược) 30g, sắc 2 - 3 giờ, chia 3 lần uống. Thuốc có tác dụng tiêu thũng tán kết, giải độc chỉ thống. - Bình tiêu phiến (Viện nghiên cứu Trung y Thiểm tây): Chỉ xác 30g, Hỏa tiêu 18g, Ngũ linh chi 15g, Uất kim 18g, Bạch phàn 18g, Tiên hạc thảo 18g, Can tất 06g, Chế mã tiền 12g. Đem các thuốc trên cùng nghiền thành bột, trộn nước làm thành viên. Mỗi lần 2 - 6g, ngày 3 lần. Thuốc có tác dụng công kiên phá tích, tiêu chất hoại tử, giải độc trợ tim, lợi ích chỉ thống, kiện vị dưỡng huyết, kiện tỳ lý khí. 1.1.1.2. Phương pháp châm cứu: - Chọn huyệt chủ: Bách hội, Phong trì, Thái dương, Nghênh hương châm xiên về Tinh minh. - Huyệt phối: Hợp cốc, Túc tam lý, Thái khê, Thái xung - Pháp điều trị: Chủ yếu chọn huyệt chủ, căn cứ các loại triệu chứng khác nhau, chọn châm các huyệt phụ, hoặc dùng điện châm 15 - 20 phút, mỗi ngày 1 lần, 10 lần là một liệu trình. 1.1.1.3. Cứu điếu ngải: - Chọn huyệt: Thái dương Phương pháp: Lấy Bạch chỉ, Thiểm tô, Băng phiến lượng bằng nhau hòa đều, lấy nước gừng điều chỉnh trạng thái hồ, đắp ngoài huyệt Thái dương, dùng điếu Ngải cứu trên đó, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần cứu 2 thốn điếu ngải, đối với những trường hợp đau đầu do u não và ung thư vòm họng có hiệu quả cao.
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|





























