Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh nhược cơ PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:59

BỆNH NHƯỢC CƠ

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Nhược cơ là một bệnh tự miễn, biểu hiện bằng mỏi các cơ sau gắng sức, sụ mỏi cơ này giảm đi lúc bệnh nhân nghỉ ngơi. Bệnh có liên quan với sự giảm các thụ thể gắn Achtylcholine (AchR) ở tấm thần kinh vận động.

Bệnh gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, ở bệnh nhân trẻ tỷ lện này là 5/1. Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất là 15 - 20 tuổi. Đây là bệnh mắc phải không có yếu tố di truyền, tuy nhiên sự khởi bệnh có thể liên quan chấn thương, nhiễm độc nhiễm trùng.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

1.2.1. Nguyên nhân bệnh:

Hiện nay người ta quan niệm bệnh nhược cơ là bệnh tự miễn (gồm bệnh nhược cơ và hội chứng Lambert - Eaton). Một số trường hợp khác là bệnh bẩm sinh hoặc do nhiễm độc (Botulism hoặc nhiễm độc thuốc).

1.2.2. Cơ chế bệnh sinh:

Một số tác giả cho rằng cơ thể bệnh nhân tiết ra kháng thể kháng thu thể gắn Acetylcholin (Ach) tại tấm vận động, làm giảm lượng thụ thể gắn Achertycholine (AchR). Ngoài cấu trúc của tấm vận động có những thay đổi như khoảng cách giữa màng trước và màng sau tiếp hợp lớn hơn bình thường. Các khe chứa (AchR) giảm về số lượng và chiều sâu.

Kháng thể kháng AchR được tìm thấy ở 90% bệnh nhân, một số bệnh nhân còn có kháng thể kháng tuyến ức, 15% bệnh nhân có u tuyến ức (Thymoma), 65% có tăng sản của tuyến ức.

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

Các triệu chứng của nhược cơ thường biểu hiện rõ và nặng lên vào các buổi chiều, sau thời gian hoạt động trong ngày. Triệu chứng mỏi cơ thường xuất hiện đầu tiên ở mắt (sụp mi, nhìn đôi do liệt nhãn cầu). Yếu cơ mặt, cơ nhai, khó nuốt là những dấu hiệu thường gặp. Vẻ mặt bệnh nhân thường không diễn tả được tình cảm, giọng nói thay đổi. Yếu cơ chi nên bệnh nhân không làm được động tác chải tóc, bước lên cầu thang khó khăn, bệnh nhân khó thở do yếu các cơ hô hấp.

Khám bệnh đo bề cao 2 mi mắt phát hiện sụp mi. Các cử động giơ tay, giơ chân khỏi mặt giường thường bệnh nhân không giữ lâu được quá 2 phút.

1.3.2. Cận lâm sàng:

Đo điện cơ đồ phát hiện hiện tượng yếu cơ. Thử test thuốc bằng tiêm dưới da Prostigmin 0,5 - 1mg thấy mắt bệnh nhân mở to hơn.

Chụp X quang trung thất có bơm hơi để xác định kích thước tuyến ức. Định lượng kháng thể kháng thụ thể Ach thấy tăng.

1.4. Chẩn đoán:

1.4.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ở trên

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt:

Cần chẩn đoán phân biệt với các hội chứng gây nhược cơ khác. Đó là những bệnh gây nên hội chứng giống bệnh nhược cơ, có tính chất tự miễn mắc phải do giảm sự phóng thích lượng Ach từ điểm tận cùng thần kinh. Bệnh thường gặp là ung thư phổi loại tế bào nhỏ (80%). Hội chứng nhược cơ trên có thể xuất hiện trước khi lâm sàng phát hiện u khoảng 3 năm.

Ngoài ra cần phân biệt hội chứng nhược cơ bẩm sinh, bệnh liệt dây thần kinh vận nhãn ngoài, nhược cơ do dùng thuốc.

1.5. Điều trị:

*Điều trị nội khoa:

- Dùng thuốc kháng men Cholinesteraza (Pyridostigmine bromide).

- Prostigmin: lượng thuốc được chia đều trong ngày, tăng dần sau duy trì 1mg/1kg/ngày

*Ngoại khoa:

- Phẫu thuật cắt tuyến ức (Thymectomy)

- Thuốc ức chế miễn dịch (azathioprin): Chỉ định chặt chẽ, phải theo dõi tác dụng phụ như giảm tiểu cầu.

- Thuốc chống chỉ định: Các thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc làm mất kali

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Bệnh nhược cơ thuộc "chứng nuy" của Y học cổ truyền.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

2.2.1. Nguyên nhân: Triệu chứng nuy theo "Hoàng đế Nội kinh" được chia làm 5 loại: Mạch nuy, can nuy, nhục nuy, phế nuy, cốt nuy.

2.2.2. Cơ chế bệnh sinh:

Nguyên nhân của chứng nuy do 5 loại kể trên, nhưng bệnh sinh của nhược cơ gốc bệnh là chứng nhục nuy. Theo "Nuy luận thiên" Hoàng đế Nội kinh Tố vấn: Tỳ khí nhiệt thì vị khô mà khát, cơ nhục bất nhân thành chứng nhục nuy. Vì yêm lưu ở nơi ẩm thấp khiến cho thấp khí thấm thía ở trong cơ nhục thành tý mà bất nhân, do đó gây nên chứng nhục nuy. Cho nên kinh nói "nhục nuy gây nên do thấp".

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể trung khí hạ hãm:

*Chứng trạng: Mi mắt sụp xuống, tứ chi mềm yếu kém ấm, bước đi loạng choạng, muốn đổ ngã, sớm nhẹ tối nặng, sắc mặt không bóng, váng đầu mất sức, tiếng nói thấp bé, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch nhu hoãn không có lực.

* Pháp điều trị: Bổ khí thăng hãm

* Bài thuốc: Thăng hãm thang ("Y học viêm trung sâm tây lục") gia giảm

- Hoàng kỳ

30g

- Đẳng sâm

30g

- Thăng ma

09g

- Sài hồ

09g

- Đương quy

09g

- Quế chi

03g

- Cát cánh

03g

- Cam thảo

06g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Cơ không có lực là chứng bệnh nặng hay gặp, do đại khí hãm xuống, gân mạch mất nuôi dưỡng, do vậy lấy Thăng hãm thang bổ khí thăng hãm, trong bài thuốc trọng dụng Hoàng kỳ, Đẳng sâm đại bổ nguyên khí;Thăng ma, Sài hồ, Cát cánh...thăng đề dương khí; Quế chi ôn thông dương khí.

2.3.2. Thể đờm thấp ngăn lạc:

*Chứng trạng: Mi mắt sụp xuống, sớm nhẹ tối nặng, màng ngực chướng bí, ho đờm nhiều, váng đầu tim hồi hộp, buồn nôn, nôn mửa, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch hoạt.

* Pháp điều trị:Hóa đờm thông lạc

*Bài thuốc: Đạo đờm thang ("Tế sinh phương") gia giảm

- Bán hạ

09g

- Thiên nam tinh

09g

- Chỉ thực

09g

- Trần bì

06g

- Phục linh

09g

- Bạch truật

09g

- Thăng ma

06g

- Sài hồ

06g

- Cam thảo

03g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Đờm thấp ngăng kinh lach, tinh khí khó có thể lên cấp đầy đủ cho mi mắt, dẫn tới không có lực, thì cần hóa đờm thông lạc để chữa. Đạo đờm thang Nhị trần thang chữa bệnh tương đối rộng, đặc biệt đối với phong đờm ngăn ở kinh lạc, vận dụng trường hợp trú lại ở khe cơ nhiều nhất, như điên cuồng, triệu chứng giản chứng bệnh Menier, viêm gốc thần kinh, đều có hiệu quả chữa trị nhất định. Đạo đờm thang lại phối hợp với các thuốc bổ khí như Bạch truật, Thăng ma để thăng dương và Sài hồ, hiệu quả càng tốt.

2.3.3. Thể ứ huyết ngăn lạc:

*Chứng trạng: Mi mắt sụp xuống, cơ bắp toàn thân mất sức, 2 đùi không có lực, màng ngực bí đầy, hô hấp cấp bách, lưỡi đỏ tối, mạch sáp.

*Pháp điều trị: Hóa ứ thông lạc.

*Bài thuốc: Khung long thang gia giảm

- Xuyên khung

15g

- Địa long

15g

- Cát căn

30g

- Diên hồ

30g

- Tam lăng

30g

- Nga truật

30g

- Chỉ xác

12g

- Đẳng sâm

15g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Loại này phần nhiều thấy cơ không có lực chứng bệnh nặng hơn u tuyến ngực dẫn tới phát ra, u sưng chèn nén khí huyết, lưu thông ngưng trệ, do vậy có thể thấy triệu chứng ứ huyết, dùng phương pháp hoạt huyết hóa ứ là chữa chính khí của nó. Bài thuốc trên ngoài Chỉ xác lý khí co thu cơ trơn, Đẳng sâm bổ khí ra, còn lại đều có tác dụng hoạt huyết hóa ứ, hoặc trương nở máu, hoặc thu bé khối u. U tuyến ức cũng là bệnh rối loạn chức năng miễn dịch, thuốc hoạt huyết hóa ứ có hiệu quả ức chế chức năng miễn dịch phạm vi nhất định.

2.3.4. Phương pháp châm cứu:

- Chọn huyệt chủ: Ty trúc không thấu đến Ngư yếu, Toán trúc thấu đến Ngư yêu, Dương bạch thấu đến Ngư yêu.

- Huyệt phối: Bách hôi, Hợp cốc, Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hải, Đại chùy, Tỳ du, Phế du

- Phương pháp: Huyệt chủ và huyệt phối lấy 2 đôi luân lưu hào châm, hoặc điện châm 20 - 30 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần, 10 lần châm là 1 liệu trình.


 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova