Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh múa giật Syndenham PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:05

BỆNH MÚA GIẬT SYNDENHAM

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Bệnh múa giật Syndenham là một biểu hiện của tổn thương thần kinh gặp trong bệnh thấp khớp cấp, tổn thương ở hệ thần kinh trung ương, thường xảy ra muộn, sau các biểu hiện bệnh thấp khớp cấp vài tháng.

Bệnh thấp khớp cấp là một bệnh thường gặp, khoảng 1% dân số thế giới mắc bệnh này, tỷ lện nữ mắc nhiều hơn nam giới khoảng 5 lần, tuổi mắc bệnh từ 20 - 40 tuổi. Tổn thương đặc hiệu thường gặp ở khớp, da, mạch máu với những ổ viêm hạt đặc hiệu. Những tổn thương hệ thống thần kinh thường muộn và không đặc hiệu như ở khớp và các xung huyết, hình thành nghẽn mạch, viêm nội mạc mạch tắc. Tổn thương thường ở các động mạch nhỏ của hệ thần kinh trung ương và ngoại vi gây thoái hóa hoại tử từng vùng.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

1.2.1. Nguyên nhân bệnh:

Nguyên nhân bệnh sinh cũng chưa thật hoàn toàn rõ ràng. Nguyên nhân khởi đầu thường là viêm khớp cấp tính, sau đó phản ứng tự miễn được phát động. Các tế bào lympho T hỗ trợ được hoạt hóa, các chất trung gian hóa học trong viêm và các cytokin được giải phóng ra sẽ tiếp tục phá hủy khớp và các tổ chức khác của cơ thể.

1.2.2. Cơ chế bệnh sinh:

Bệnh sinh phụ thuộc vào các yếu tố như:

- Sự mẫn cảm của từng cá thể đối với yếu tố thấp nhất là những người mang kháng thể HLA - DR4 hoặc - DR1 (65% đến 80% người có kháng thể này mắc bệnh).

- Vai trò của vi khuẩn gây viêm khớp lần đầu, thương là những vi khuẩn, vi rút có cấu trúc collagen tuy 2 (là thành phần cấu tạo khớp hoặc tổ chức liên kết cơ thể). Thường gặp hơn là liên cầu tan huyết nhóm A, các Mycobacteria như Borelia, Mycoplasma, hoặc vi rút Epsteinbarr.

- Phản ứng tự miễn của cơ thể đối với những yếu tố thấp, từ đó phản ứng với colagen typ 2 và glycoprotein 39 của cơ thể.

- Những chất đó gồm các cytokine, TNF, IL-1, IL-6, Interferon - γ, các yếu tố phát triển.

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

Khi có tổn thương thần kinh, bệnh nhân lúc đầu thấy lo âu, bồn chồn, yếu các cơ, sau đó xuất hiện động tác dị thường vô ý thức ở một chi hoặc nửa người. Những động tác múa giật tăng lên khi vận động gắng sức, khi xúc cảm,giảm khi nghỉ ngơi. Đôi khi bệnh nhân có liệt, rối loạn tâm thàn, co giật, những biểu hiện trên là những biểu hiện cảu thấp não.

1.3.2. Cận lâm sàng :

- Các xét nghiệm máu và sinh hóa để phát hiện tình trạng viêm và yếu tố thấp.

- Xet nghiệm tìm vi khuẩn.

- Điệm tim.

1.4. Chẩn đoán :

1.4.1. Chẩn đoán xác định : Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trên.

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt :

Múa giật Huntington là bệnh di truyền có đặc điểm là thoái hóa nhân xám ở thân não, thể vân và vỏ não (các xét nghiệm cận lâm sàng về thấp âm tính).

1.4. Điều trị :

- Các thuốc an thần.

- Thuốc chống viêm

- Kháng sinh

- Chế độ chăm sóc đặc biệt đối với bệnh nhân.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh : Bệnh máu giật Syndenham thuộc phạm trù "Can tý" hoặc "Chiên chấn".

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh :

2.2.1. Nguyên nhân :

Trong "Tý luận thiên" - Hoàng đế Nội kinh Tố vấn đã nói : Ba khí phong, hàn, thấp lẫn lộn dồn đến, hợp lại thành chứng tý; Trong ba khí đó, nếu phong khí thắng thì là "hàn tý", nếu hàn khí thắng thì là "thấp tý", nếu thấp khí thắng thì là "Chước tý", Mắc bệnh mùa đông gọi là "cốt tý", mắc bệnh màu xuân là "cân tý", mắc bệnh mùa hạ là "mạch tý", mắc bệnh mùa thu là "bì tý", mắc bệnh vào chí âm gọi là "cơ tý".

Chứng tý mắc lâu không giảm sẽ ký túc vào nơi "hợp"; Cân tý không dứt sẽ ký túc vào cân; Mạch tý lâu không dứt sẽ ký túc vào tâm; Cơ tý lâu không dứt sẽ ký túc vào tỳ; Bì tý lâu không dứt sẽ ký túc vào phế; Cốt tý lâu không dứt sẽ ký túc vào thận.

Chứng tý phạm thẳng vào tạng sẽ chết, nếu lâu niên ở khoảng gân xương thì khó khỏi, nếu chỉ ở khoảng bì thì phu thì chữa khỏi.

2.2.2. Cơ chế bệnh sinh :

Nguyên nhân bên ngoài của triệu chứng tý tuy là của phong, hàn, thấp nhiệt như trên, nhưng thường có nguyên nhân bên trong kèm theo là can thận không đầy đủ, khí huyết đều suy, dinh vệ không chắc chắn. Tý ngũ tạng thì ngũ tạng ắt hư nhược suy tổn. Do vậy, bệnh máu giật từ Tý cân phát triển dẫn đến xuất hiện các triệu chứng run rẩy.

2.3. Bệnh chứng luận trị :

2.3.1. Thể hư phong nội động :

* Chứng trạng : Tứ chi rung lắc thành cơn không tự chủ, bước đi còn bình thường, ý thức rõ ràng, Sắc mặt ít bóng, miệng nhạt hơn khô, đau đầu phân kết, lưỡi đỏ, rêu trắng mỏng, mạch huyền tế.

* Pháp điều trị : Bình can tiền dương, dưỡng âm tức phong.

* Bài thuốc : Thiên ma câu đằng ẩm ("Tạp bệnh chứng trị Tân nghĩa") gia giảm.

- Thiên ma

15g

- Câu đằng

12g

- Thạch quyết minh

30g

- Trân châu mẫu

30g

- Sơn chi

09g

- Hoàng cầm

09g

- Ngưu tất

09g

- Sinh địa

12g

- Tang ký sinh

09g

- Cương tàm

06g

- Địa long

09g

- Tần cửu

09g

- Cam thảo

03g

* ý nghĩa bài thuốc :

Can âm không đầy đủ, âm hư dương vượng hóa phong, như vậy do hư phong nội động. lấy Thiên ma, Câu đằng, Cương tàm, Địa long tức phong dứt co giật; Thạch quyết minh, Trân châu mẫu bình can tiềm dương; Hoàng cầm, Sơn chi thanh can tả hỏa; Sinh địa Tang ký sinh tư dưỡng can âm; Tần cửu, Ngưu tất khu phong thấp.

2.3.2. Thể khí hư huyết ứ :

* Chứng trạng : Chân tay cơ thể tê dại, không thể hoạt động tự chủ, dầu váng mắt hoa, khi căng thẳng tăng nặng, lưỡi đỏ thân lưỡi mập, mép có chấm ứ, mạch huyết tế.

* Pháp điều trị : bổ khí hoạt huyết.

* Bài thuốc: Bỗ dương hoàn ngũ thang ("Y lâm cải sái") gia giảm.

- Hoàng kỹ

15g

- Xuyên khung

15g

- Cát căn

15g

- Đương quy

09g

- Xích thược

09g

- Bạch thược

09g

- Địa long

15g

- Thạch xương bồ

09g

- Viễn chí

09g

* ý nghĩa bài thuốc :

Theo nghiên cứu dược lý : Bồ dương ngũ hoàn thang có thể làm nở mạch máu mão, ức chế co mạch. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng ổn định hệ thống thần kinh sau những tổn thương lớn.

2.3.3. Phương pháp châm cứu :

- Chọn huyệt chủ : Đại chùy, Nội quan, Pong trì, Dương lăng truyền.

- Huyện phối hợp : Phong chủ, Khúc trì, Túc tam lý, Côn lôn.

- Phương pháp : Mỗi lần chọn 2 - 3 huyệt chủ và huyệt phối, châm thay đổi, mỗi ngày châm 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình.


 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova