Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh dây thần kinh tam thoa PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:56

ĐAU DÂY THẦN KINH TAM THOA

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Đau dây thần kinh tam thoa là bệnh đau cấp tính ở mặt, cơn đau đột ngột và kéo dài, thường vài giây, vài phút, hết đâu đột ngột và sau đó trở lại bình thường.

Đau dây thần kinh tam thoa là bệnh thường gặp trong các bệnh lý thần kinh. Chẩn đoán tương đối dễ dàng nhưng điều trị và tiên lượng rất khó. Bệnh xuất hiện ở tuổi trung niên, đa số bắt đầu từ trên 50 tuổi, rất ít xuất hiện dưới 20 tuổi. Nữ thường bị nhiều hơn nam với tỷ lệ 3/2. Một số ít trường hợp có thể có tiền sử gia đình.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

- Đau dây thần kinh tam thoa vô căn: cho tới nay chưa có nguyên nhân rõ ràng. Một số trường hợp thấy có nguyên nhân chèn ép cơ học kín đáo như u góc cầu tiểu não hay u thần kinh tam thoa. Các nguyên nhân chèn ép có thể là quá phát xương đá do tuổi già, vôi hóa của màng cứng, xơ hóa các mạch máu. Trên đại thể thấy có sự mất myelin ở vỏ dây thần kinh tam thoa gần hạch (hạch Gasser).

- Do các u chèn ép dây thần kinh

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

Cơn đau xảy ra thường từng đợt, bệnh nhân có cảm giác đau như điện giật hoặc xé da. Cơn xảy ra vài giây đến vài phút, giữa các cơn không thấy đau. Vị trí đau thường ở một bên mặt, lan theo một trong 3 nhánh, thường là nhánh thần kinh hàm trên. Đau xuất phát từ môi trên, lợi, răng hàm trên. Nếu đau nhánh thần kinh hàm dưới thì đau xuất phát từ cằm, răng hàm dưới. Hoàn cảnh xảy ra thương vào lúc nhai hoặc khi cạo râu.

Khám bệnh nhân có thể phát hiện thấy khi kích thích vào một vùng da mặt hay niêm mạc sẽ gây ra cơn đau, vùng này gọi là "vùng cò súng" (trigger xone). Trong cơn đau bệnh nhân có thể có một số biểu hiện như nhăn mặt, chảy nước mắt hoặc các phản ứng vận mạch.

Đau dây thần kinh tam thoa triệu chứng: triệu chứng lâm sàng có thể giống như đau dây thần kinh tam thoa vô căn, nhưng tính chất đau âm ỉ, không thành cơn kịch phát. Khám lâm sàng có thể thấy tổn thương dây thần kinh tam thoa như giảm hay mất phản xạ giác mạc, rối cảm giác vùng đau, liệt cơ nhai.

1.3.2. Cận lâm sàng:

Xét nghiệm máu thường qui.

1.4. Chẩn đoán:

1.4.1. Chẩn đoán xác định:

Dựa vào vị trí, tính chất cơn đau và các dấu hiệu lâm sàng trên.

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt:

- Cơn đau thần kinh do tổn thương não khác.

- Đau do viêm xoang

- Đau răng

1.5. Điều trị:

Giảm đau bằng Carbamazepine 100mg - 200mg/ngày. Tổng liều không quá 1200mg.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Đau dây thần kinh tam thoa thuộc phạm trù "Đầu thống" của Y học cổ truyền

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

2.2.1. Nguyên nhân:

Dây thần kinh tam thoa ở hai bên mặt nên thuộc đường đi của Túc thiếu dương đởm kinh, tuy thuộc phạm trù đau đầu nhưng bệnh thường không có quan hêh với những nguyên nhân ngoại cảm là phong, hàn, tà, thấp. Phần nhiều do nội nhân dẫn đến. Bệnh có quan hệ với can, thận.

2.2.2. Bệnh sinh:

Đau dây thần kinh tam thoa do can đởm hỏa thịnh, can khí bất hòa, can bất điều đạt, khí uất lâu hóa ứ, hỏa thịnh dẫn tới động hư của đởm, hỏa của can đởm kích động lẫn nhau, ngăn trở thiếu dương đởm kính phát ra máu.

Trường hợp đau do nguyên nhân phát ra ở thận, phần nhiều do bẩm phú không đầy đủ, hoặc do phòng thất không điều độ, thận tinh suy hao, não tủy trống không mà dẫn tới đau đầu. Cũng có thể do thận dương suy vi, thanh dương không thấu tiết rới kinh mạch, hoặc âm dương của thận không đầy đủ, ất quý cùng nguồn gốc, can âm cũng tổn thương, âm hư dướng quá vượng, dương vượng thường hỏa thịnh, mà dẫn tới đau dữ dội.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể hỏa thịnh dương vượng:

*Chứng trạng: Mặt đau giống như lửa đốt khó nhẫn chịu, đột nhiên phát cơn hoặc có co giật cơ mặt, sau khi dứt cơn như người bình thường, bứt rứt dễ cáu, mất ngủ mộng mị nhiều, miệng không muốn uống, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền.

*Pháp điều trị: Tả hỏa tiềm dương.

*Bài thuốc: Đương quy long hội hoàn ("Tuyên minh luận phương") gia giảm

- Long đởm thảo

06g

- Sơn chi

09g

- Hoàng liên

03g

- Hoàng cầm

09g

- Thạch cao

15g

- Tri mẫu

09g

- Đại hoàng

06g

- Đương quy

09g

- Tế tân

03g

- Bạch chỉ

09g

- Xuyên khung

12g

- Xích thược

12g

- Cam thảo

06g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Đau thần kinh tam thoa khi phát cơn đau tương đối dữ, theo Y học cổ truyền thuộc vào can hỏa thịnh, do vậy lấy thuốc thanh nhiệt tả hỏa nhiều để chữa, như Long đởm thảo, Sơn chi, Hoàng liên, Hoàng cầm, Thạch cao, Tri mẫu...Đại hoàng thông tiện tiết nhiệt; Tế tân, Bạch chỉ tuy tính hơi ấm, nhưng phối hợp với lượng lớn thuốc đắng lạnh, tác dụng chỉ thống vẫn rõ; Xuyên khung, Xích thược hoạt huyết để chỉ thống.

2.3.2. Thể can thận hư cảm hàn:

* Chứng trạng: Đầu não đau rỗng, sợ gió lạnh thổi vào, gặp gió lạnh thì đau nặng, thường kèm choáng váng, lưng gối mỏi mềm, di tinh, đới hạ, tai ù ít ngủ, lưỡi mập, mạch tế vô lực.

*Pháp điều trị: Bổ can thận tán hàn

*Bài thuốc: Địa hoàng ẩm tử ("Tuyên minh luận phương") gia giảm

- Sinh địa

15g

- Sơn thù nhục

09g

- Mạch đông

12g

- Phụ tử

06g

- Nhục thung dung

09g

- Địa long

12g

- Cương tàm

09g

- Xuyên khung

12g

- Tế tân

06g

- Bạch chỉ

09g

- Cam thảo

03g

- Ngũ vị tử

06g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh địa, Sơn thù nhục, Mạch đông, Phụ tử, Nhục thung dung, Ngũ vị tử...thuộc vào bài thuốc tạo thành Địa hoàng ẩm tử, có công hiệu tư âm bổ dương, tắt hỏa dứt co giật, những năm gần đây đã được ứng dụng rộng rãi chữa các chứng trạng loại thận hư cảm hàn như bệnh của mạch máu não, tủy sống lưng, bệnh của hệ thần kinh...Địa long, Cương tàm có tác dụng tức phong dứt co giật; Xuyên khung, Tế tân, Bạch chỉ...có tac dụng chỉ thống

2.3.3. Phương pháp châm cứu:

2.3.3.1. Thể hỏa thịnh dương vượng:

- Chọn huyệt chủ: Hạ quan, Phong trì, Túc lâm khấp, Chí âm.

Đau nhánh thứ nhất: Bách hội, Dương bạch

Đau nhánh thứ hai: Quan liêu, Nghênh hương

Đau nhánh thứ ba: Giáp xa, Thừa tương

- Huyệt phối: Can du, Thận du, Thái xung, Thái khê

- Phương pháp: Châm huyệt chủ mỗi lần chọn 2-3 huyệt, huyệt phối dùng cũng chọn 2 huyệt, mỗi lần châm chích dùng phương pháp tả, lưu kim 15 - 20 phút, mỗi ngày 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình.

2.3.3.2. Thể thận hư cảm hàn:

- Chọn huyệt chủ: Giống như loại hỏa thịnh dương quá mức bình thường

- Huyệt phối: Đại chùy

- Phương pháp: Châm huyệt chủ mỗi lần chọn 2 - 3 huyệt, Huyệt Đại chùy có thể sau khi châm trên kim cho cứu điếu ngải

2.3.3.3. Nhĩ châm:

Chọn huyệt: Diện giáp, Thượng cáp, Hạ cáp, Thần môn, Chẩm.

Phương pháp: Căn cứ vào vị trí bộ phận đau chọn vị trí huyệt tương ứng, mỗi ngày châm 1 lần, mỗi liệu trình 10 lần


 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova