Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh đâu đầu Migraine PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:46

BỆNH ĐAU ĐẦU MIGRAINE

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Migraine là từ để chỉ bệnh đau nửa đầu, thành cơn có chu khỳ, cơn đau thường xuât hiện ở một thời điểm nhất định, thường kèm theo nôn, sợ ánh sáng, đau giảm đi khi ở trong bóng tối và đi ngủ. vùng đau không có liên hệ với vùng phân bổ thần kinh mà liên quan với vùng phân bổ mạch máu. Ngoài cơn đau bệnh nhân cảm thấy bình thường.

Hội chứng Migraine thường gặp ở phụ nữ, cơn đau đầu tiên hay xảy ra ở tuổi dạy thì, có thể đau chỉ xuất hiện vài năm, nhưng có khi kéo dài suốt đời. Các yếu tố có thể làm bệnh nặng hơn là chấn thương sọ não, các chấn thương tinh thần, có các bệnh thuộc hệ động mạch ngoại cảnh.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

- Nguyên nhân: nguyên nhân đau đầu Migraine chưa được giải thích rõ ràng, nhiều tác giả công nhận cơn đau xảy ra do sự giãn nở và gia tăng biên độ đập của các mạch máu.

- Cơ chế bệnh sinh: Năm 1930, Grama và Wolff theo dõi lâm sàng thấy đau đầu Migraine liên quan với sự giãn các mạch máu ngoài sọ và sự co các mạch máu trong sọ

Các chất Kinin phân tiết trong thành mạch gây hiện tượng phù nề và đau đớn.

Trong giai đoạn đầu của cơn đau, có tăng nồng độ Serotonin trong máu, Serotonin giảm xuống gây giãn mạch và cơn đau xuất hiện.

Khoảng 50 - 90% bệnh nhân đau đầu Migraine có tiền sử gia đình rõ rệt.

1.3. Triệu chứng lâm sàng:

- Migraine thể mắt: trước khi lên cơn từ vài giờ đến vài ngày, bệnh nhân thường có một số tiền triệu như rối loạn thần kinh, thay đổi tính tình, có thể có cơn trầm cảm. Giai đoạn đầu của bệnh có rối loạn thị giác, xuất hiện vài điểm chói sáng, có thể thấy màu sắc chói lọi hoặc bán manh đồng dạng kéo dài từ vài phút đến vài giờ trước khi có thể lan sang bên đối diện. Cơn đau thường kéo dài 10 - 24 giờ, sau đó bệnh nhân giảm đau và trở lại bình thường.

- Migraine thông thường: bệnh nhân có cơn đau đầu hoàn toàn như cơn đau ở bệnh nhân thể mắt nhưng không có tiền triệu về mắt.

- Migraine có dấu hiệu thần kinh định vị: thể này hay gặp hơn, thể này có đặc điểm là sau mỗi cơn đau bệnh nhân có các dấu hiệu thần kinh định vị như liệt dây vận nhãn cầu, liệt tay, liệt nửa người. Các dấu hiệu này tồn tại một thời gian sau mất dần

1.4. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán xác định: dựa vào các đặc điểm lâm sàng cơn đau, khai thác tiền sử bản thân và gia đình

- Chẩn đoán phân biệt: Bệnh Horton, bệnh hay gặp ở đàn ông, trung niên, khi đau thường có các triệu chứng vã mồ hôi, xung huyết da và niêm mạc mắt, nũi một bên, chụp động mach thái dương thấy hẹp hoặc tắc.

1.5. Điều trị:

- Điều trị cắt cơn:

+ Nếu cơn đau ngắn chỉ từ 30 - 60 phút không cần dùng thuốc hoặc dùng thuốc giảm đau thông thường như Apspirin, Acetaminnophen.

+ Nếu cơn đau nặng hơn và liên tục thì nén chọn Ergotamin uống ngay lúc bắt đầu đau (3 viên Ergotamin 1mg) hoặc đặt hậu môn, Sumatriptan tiêm dưới da, Chlopromazin hoặc Prochlorpermazin tiêm tĩnh mạch.

+ Nếu đau đầu kéo dài có thể lựa chọn Ibuprofen 600 - 800mmg, Naproxen 375 - 750mg. Amitriptyline 30 - 40 mg hoặc Notriptyline 40 - 120 mg tùy trường hợp.

- Điều trị dự phòng:

+ Nếu cơn đau xảy ra 1 tháng 2 - 3 lần thì có thể dùng thuốc phòng như Proprannolol 60mg, Amitriptyline 10mg, Methylsergide 2 mg mỗi ngày trong 2 tuần.

+ Tùy từng bệnh nhân cần tránh các tác nhân kích thích gây đau đầu.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: "Đầu thống"

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Nguyên nhân bệnh đau đàu rất nhiều, Y học cổ truyền thường chia thành 2 loại là đau đầu dạng ngoại ảm và đau đầu dạng nội thương. Đau đầu dạng ngoại cảm thường do cảm nhiễm các ngoại tà như phong, hàn, thấp nhiệt dẫn tới. Đau đầu do nội thương phần nhiều do biến đổi bệnh của 3 tạng: tỳ, can, thận cũng như khí huyết mất điều hòa mà dẫn tới. Tuy nhiên đầu thống thuộc phạm trù nội thương nhưng do sự biến đổi của 2 tạng can, tỳ là chính.

Trong trường hợp do can, phần nhiều do can khí bất hòa, can mất điều đạt, uất mà hóa hỏa thành đau đầu. cũng có khi do hỏa thịnh đốt âm, dẫn tới can thận âm suy, can dương vượng mà thanh đau đầu. Đầu thống thường lệch ở một bên của đầu nên thuộc Túc thiếu dương đởm kinh, can đởm là biểu lý của nhau. Nếu đầu thống kéo dài dẫn đến đỉnh đầu, càng thuộc bệnh của kinh can, bởi vì đỉnh đầu thuộc về lạc của kinh can, lâu ngày thấy có triệu chứng huyết ứ.

Trường hợp phát bệnh ở tỳ, phần nhiều do cơ thể hư sau khi bị bệnh hoặc do lao động mệt mỏi tổn thương tỳ, nguồn của khí huyế sinh hóa không đầy đủ, dẫn tới khí huyết suy hư, hoặc vì tỳ mất kiện vận, đờm thấp ở trong, trọc âm nhiều lên, ngăn chặn thanh dương, rồi phát sinh đau đầu.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể can dương vượng:

* Chứng trạng: Đau đầu mà choáng váng, tính bứt rứt dễ cáu, đêm nằm không yên, hoăc kèm đau sườn, miệng đắng mặt đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng mỏng, mạch huyền.

* Pháp điều trị: Bình can tiềm dương

*Bài thuốc: Thiên ma câu đẳng ẩm (Tạp bệnh chứng trị Tân nghĩa) gia giảm

- Thiên ma

06g

- Câu đẳng

12g

- Thạch quyết minh

30g

- Trân châu mẫu

30g

- Sơn chi

09g

- Long đởm thảo

03g

- Ngưu tất

12g

- Sinh địa

12g

- Cẩu kỷ tử

09g

- Sài hồ

06g

- Cam thảo

03g

- Xuyên khung

15g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Thiên ma, Câu đẳng có thể tức can phong, bình can dương; Sơn chi, Long đởm thảo thanh can hỏa; Sinh địa, Cẩu kỷ tử dưỡng can âm; Sài hồ quy về kinh gan; Xuyên khung lượng nhỏ co huyết quản, lượng lớn thì dãn nở huyết quản, đồng thời có công hiệu hoạt huyết lý khí, là thuốc khí trong huyết; Ngưu tất dẫn hỏa thông xuống. Cam thảo điều hòa. Tạo thành bài thuốc bình can tiềm dương. Theo nghiên cứu Dược lý, Thiên ma câu đẳng ẩm có thể điều chỉnh chướng ngại hoạt động của thần kinh cao cấp, trấn tĩnh hưng phấn lớp vỏ, ức chế giao cảm hưng phấn.

2.3.2. Thể đàm trọc:

*Chứng trạng: Đau đầu lơ mơ, ngực bụng bí, nôn ra nước chua đờm dãi, rêu trắng nhớt, mạch huyền hoạt.

* Pháp điều trị: Kiện tỳ hóa đờm

* Bài thuốc: Bán hạ Bạch truật Thiên ma thang ("Y học tâm ngộ") gia giảm.

- Bán hạ

09g

- Bạch truật

09g

- Thiên ma

06g

- Trần bì

06g

- Phục linh

09g

- Cam thảo

06g

- Đởm nam tinh

09g

- Màn kinh tử

09g

- Xuyên khung

12g

- Tế tân

03g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Cam thảo là Nhị trần thang, thuộc bài thuốc chung hóa đờm thấp, trên cơ sở này cho thêm Đởm nam tinh hóa đờm; Thiên ma tức can phong; Màn kinh tử khu phong chỉ thống; Xuyên khung hoạt huyết chỉ thống; Tế tân khu hàn chỉ thống.

2.3.3. Thể ứ huyết:

*Chứng trạng: Đau đầu đã lâu không khỏi, chỗ đau cố định không di chuyển, như dùi đâm hoặc có tiền sử ngoại thương phần đầu, lưỡi tím hoặc có ban ứ, rêu trắng mỏng, mạch tế sáp.

*Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ.

* Bài thuốc: Khung long thang gia giảm

- Xuyên khung

30g

- Cát căn

30g

- Diên hồ

30g

- Địa long

15g

- Ngưu tất

30g

- Tế tân

03g

- Bạch chỉ

09g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Trường hợp đau đầu ứ huyết phần nhiều thấy huyết quản co giật, độ nhớt của huyết dịch tăng cao. Khung long thang có làm giảm thấp trạng thái độ nhớt của huyết dịch, trương nở mạch máu; Lại phối hợp 2 vị thuốc có tác dụng chỉ thống tương đối mạnh là Tế nhân, Bạch chỉ, hiệu quả chữa trị tương đối tốt.

2.3.4. Phương pháp chấm cứu:

2.3.4.1. Thể gan dương:

- Chọn huyệt chủ: Thái xung, Thái âm, Phong trì, Can dù.

- Huyệt phối: Đồng tử liêu, Túc lâm khấp, Ngoại quan, Tuyệt cốt, Thái khê.

Huyệt chủ và huyệt phối chia thành 2 nhóm, mỗi 1 ngày hoặc cách ngày luân lưu 1 nhóm châm, dùng phương pháp tả, lưu kim ½ giờ, 10 lần là 1 liệu trình.

2.3.4.2. Thể đờm thấp:

- Chọn huyệt chủ: Đầu duy, Ấn đường, Phong trì, Tỳ du.

- Huyệt phối: Phòng long, Túc tam lý, Nội quan.

Huyệt chủ và huyệt phối chia thành 2 nhóm, mỗi 1 ngày hoặc cách ngày luân lưu 1 nhóm châm, dùng phương pháp tả, lưu kim ½ giờ, 10 lần là 1 liệu trình.

2.3.4.3. Thể ứ huyết:

- Chọn huyệt chủ: Điểm ấn đau phần đầu, Cách du, Thái dương, Phong trì

- Huyệt phối: Đại chùy, Huyết hải, Hợp cốc, Giác tôn.

Huyệt chủ và huyệt phối chia thành 2 nhóm, mỗi 1 ngày hoặc cách ngày luân lưu 1 nhóm châm, dùng phương pháp tả, lưu kim ½ giờ, 10 lần là 1 liệu trình.
 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova