Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh áp xe não PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 11:09

ÁP XE NÃO

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Áp xe não là sự hình thành ổ mủ trong nhu mô não do những nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh khác nhau.

Ngày nay, áp xe não ở những nước phát triển có thể coi là bệnh hiếm gặp, tỷ lệ gặp chỉ 0,18 - 1, 3% các trường hợp tử vong, chiếm tỷ lệ 1/10.000 người vào khám bệnh. Tuy vậy, do những tiến bộ kỹ thuật về chấn đoán phát hiện bệnh, đồng thời bệnh hay gặp ở những trẻ em mắc hội chứng suy giảm miễn dịch măc phải (AIDS) nên tỷ lệ tăng lên đôi chút. Tỷ lệ nam mắc bệnh so với nữ là 2/1, tuổi trung bình là 30 - 45 tuổi. Tỷ lệ áp xe não dưới 15 tuổi chiếm 25% và thường liên quan với viêm màng não mủ do vi khuẩn Gram âm.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

1.2.1. Nguyên nhân:

Mặc dù khoảng 50% các trường hợp nuôi cấy vi khuẩn âm tính, song bệnh thường do tụ cầu vàng, liên cầu và coli. Bệnh hay gặp hơn ở những người suy giảm miễn dịch và thường có nhiễm trùng phối hợp, 61% do vi khuẩn ái khí và 32% do vi khuẩn kỵ khí. Khoảng 15% các bệnh nhân áp xe não có liên quan tiền sử chấn thương. Một số trường hợp áp xe não gặp sau viêm tai giữa và viêm xoang mũi. Vị trí thường gặp của áp xe thường là thùy trán, thùy thái dương. Các thùy khác hiếm gặp hơn.

1.2.2. Cơ chế bệnh sinh:

Hầu hết các áp xe não đều là giai đoạn diễn biến lâm sàng tiếp theo của 3 thể loại sau:

- Xuất hiện sau các nhiễm trùng lân cận như viêm tai, viêm xoang hoặc sâu răng.

- Xuất hiện sau các ổ nhiễm trùng từ xa như áp xe phổi

- Sau các phẫu thuật hoặc các chấn thương sọ não.

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

Thời gian từ khi nhiễm khuẩn đến khi có các biểu hiện lâm sàng thường khoảng 2 tuần. Những triệu chứng lầm sàng thường do khối áp xe phát triển đè nén nhu mô não hơn là những dấu hiệu nhiễm khuẩn... Hơn nữa, những dấu hiệu lâm sàng thường không đặc hiệu và phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, tình trạng miễn dịch cơ thể và vị trí ổ áp xe. Chỉ một số bệnh nhân có đủ 3 dấu hiệu kinh điển là sốt, đau đầu và dấu hiệu thần kinh khu trú. Dấu hiệu đau đầu gặp trong khoảng 70% bệnh nhân và là dấu hiệu đáng chú ý nhất. Sốt chỉ chiếm 50% các trường hợp và 80% trẻ em chỉ sốt nhẹ. Khoảng 50% số bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh khu trú như liệt hoặc bán liệt nửa người, liệt các dây thần kinh sọ, áp xe thùy trán thường hay đau đầu, liệt vận động không đồng đều và cơn ngất. Những dấu hiệu ức chế thần kinh từ buồn ngủ đến hôn mê gặp ở hầu hết bệnh nhân. Do tiến bộ về chẩn đoán sớm nên các dấu hiệu hôn mê ngày càng ít gặp hơn.

1.3.2. Cận lâm sàng :

- Xét nghiệm máu, bạch cầu đa nhân trung tính tăng (40%), tốc độ máu lắng tăng. Nồng độ protein C phản ứng tăng, dấu hiệu này có thể giúp chẩn đoán phân biệt u não.

- Chụp cắt lớp và cộng hưởng từ là những tiến bộ kỹ thuật trong chẩn đoán để phát hiện ổ áp xe.

1.4. Chẩn đoán :

1.4.1. Chẩn đoán xác định :

Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng trên.

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt :

Vì các biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu và nhiều trường hợp không sốt, nên áp xe não cần chẩn đoán phân biệt với :

- Viêm màng não mủ.

- Ứ mủ dưới màng cứng

- Nhồi máu não

- Viêm não

- Phình mạch não nhiễm khuẩn

- Xuất huyết trong não và dưới màng nhện

- Nghẽn xoang tĩnh mạch não

- Các u não

1.5. Điều trị :

Điều trị áp xe não là sự kết hợp điều trị kháng sinh và phẫu thuật dẫn lưu mủ.

Các kháng sinh có thể lựa chọn hoặc phối hợp :

- Cefotaxime 3 gam tiêm tĩnh mạch, 8 giờ 1 lần.

- Chloramphenicol 1 - 1,5 gam tiêm tĩnh mạch, 8 giờ 1 lần

- Nafcilin hoặc Oxacillin 1 - 2 gam tiêm tĩnh mạch, 4 giờ 1 lần.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh : áp xe não (thũng mủ ở não) thuộc phạm trù "Chân đầu thống" của Y học cổ truyền.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh :

2.2.1. Nguyên nhân : Bệnh chủ yếu do nguyên nhân bên ngoài như lục dâm, bị đao thương, chấn thương, trùng cắn.

2.2.2. Cơ chế bệnh sinh : Các nguyên nhân trên làm kinh mạch trở trệ, khí huyết không hòa, tích ứ lâu hóa mủ, nặng thì thối làm mủ, ngưng kết ở phần não.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể nhiệt độc:

*Chứng trạng: Đau đầu như bị vỡ, miệng khát muốn uống, đi ngoài bí, tiểu đỏ, ợ chua, lưỡi đỏ, rêu nhớt, mạch huyền hoạt.

*Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc

*Bài thuốc: Thanh ôn bại độc ẩm ("Dịch chẩn nhất đắc") gia giảm

- Sinh thạch cao

30g

- Tri mẫu

12g

- Hoàng liên

06g

- Hoàng cầm

09g

- Sơn chi

09g

- Thủy ngưu giác

30g

- Sinh địa

30g

- Xích thược

12g

- Xuyên khung

30g

- Cát căn

30g

- Cát cánh

06g

- Cam thảo

03g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Giai đoạn đầu của thung mủ não có nhiệt độc tà thịnh, nhưng còn chưa thành mủ hết. Do vậy dùng bài thuốc cấu tạo bởi Bạch hổ thang, Hoàng liên giải độc thang. Tê giác địa hoàng thang gia giảm mà thành, các tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, ráo thấp, mát huyết đều tương đối mạnh. Không chỉ có thể ức chế khuẩn, cũng có thể kháng vi rút, chữa trị cảm nhiễm phần não tương đối thích hợp.

2.3.2. Thể ứ nhiệt:

*Chứng trạng: người nóng, đầu đau đều giảm nhẹ nhưng đầu choáng váng, mất sức, mệt mỏi, miệng khó nhất là lúc nửa đêm, miệng khô nhưng muốn uống nhiều, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch huyền tế.

*Pháp điều trị: Dưỡng âm, bổ khí.

*Bài thuốc: Tăng dịch thang ("Ôn bệnh điều biện") gia giảm.

- Sinh địa

30g

- Huyền sâm

12g

- Mạch đông

12g

- Hoa phấn

12g

- Đẳng sâm

12g

- Hoàng kỳ

12g

- Xuyên khung

12g

- Cát căn

12g

- Cam thảo

06g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Mủ loét ở não tuy tiêu rút nhưng đã thương tổn lớn âm phần và khí phần, do vậy nên phù chính là thích hợp. Sinh địa, Huyền sâm, Mạch đông, Hoa phấn, Cát căn...dưỡng huyết sinh tân; Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo thì bổ ích; Xuyên khung hoạt huyết, đồng thời dẫn thuốc đi lên.

2.3.3. Phương pháp châm cứu:

- Chọn huyệt chủ: Bách hội, Phong trì, Thái dương.

- Huyệt phối: Nội quan, Hợp cốc, Túc tam lý, Phong long.

- Phương pháp: Châm các huyệt chủ trước, các huyệt phối dùng thay đổi, cứ 1 - 2 ngày 1 lượt, mỗi lần lưu kim ½ giờ


 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova