Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Giãn phế nang PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:29

GIÃN PHẾ NANG

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương:

Giãn phế nang là tình trạng phế nang và tiểu phế quản tận cùng bị căng giãn liên tục, vĩnh viễn không hồi phục, kèm theo sự phá hủy cấu trúc của tổ chức liên kết đàn hồi của phổi. Thể tích các phế nang tăng lên tạo thành những nang chứa khí trong phổi.

Giãn phế nang là một bệnh thường gặp trong nội khoa, phần lớn bệnh gặp ở nam giới khoảng 50 tuổi. Giãn phế nang và viêm phế quản mạn tính cơ sự liên quan chặt chẽ với nhau. Hậu quả cuối cùng của giãn phế nang là suy hô hấp, suy tim phải và suy tim toàn bộ.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Nguyên nhân thường gặp là:

- Viên phế quản mạn tính.

- Hen phế quản (hen từ 10 - 30 năm)

- Bệnh bụi phổi

- Biến dạng lồng ngực

- Bệnh viêm nội mạc động mạch phổi kèm theo giãn phế nang.

- Lão suy, do tuổi già phổi bị xơ hóa mất tính đàn hồi, hẹp đường kính phế quản gây giãn phế nang.

- Bệnh Besnier Boeck Schaumann

- Bệnh nghề nghiệp (thổi thủy tinh, thổi nhạc cụ)

- Cơ địa di truyền

- Ở Việt Nam, đa số người giãn phế nang là nam giới có nghiện thuốc lào gây viêm phế quản mạn tính tắc nghẽn.

Những nguyên nhân nói trên làm tắc nghẽn hẹp lòng phế quản, dần dần vách phế quản bị suy yếu nhất là mức tiểu phế quản tận cùng, thì thở vào chủ động không khí vào được, nhưng thì thở ra thì bị động không khí không ra được, áp lực phế nang tăng lên, phế nang giãn và thể tích phế nang tăng lên. Hiện tượng ứ đọng khí trong lồng ngực kéo dài, dần dần làm lồng ngực biến dạng trở nên hình thùng và ít di động. Tình trạng này gây nên sự rối loạn về không khí và trao đổi khí của phổi, tăng áp lực động mạch và suy tim phải.

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

- Triệu chứng cơ năng:

+ Khó thở: mức độ tăng dần, khó thở ra, khó thở ngắn, giảm đi ở tư thế nằm ngủ.

+ Ho: xuất hiện sau khó thở, ho khan hạc ho ra chút nhày. Nếu do viêm phế quản ho xuất hiện trước khó thở, ho khạc đờm mủ.

+ Đau vùng thượng vị: do cơ bụng hoạt động nhiều.

- Triệu chứng thực thể:

+ Lúc đầu tím môi, rồi tím các đầu chi, tím khi có triệu chứng tâm phế mạn.

+ Biến dạng lồng ngực, lồng ngực tròn như hình thùng.

+ Khám phổi: gõ trong rung thanh giảm, khó sờ mỏm tim, khó xác định vùng đục của tim.

1.3.2. Cận lâm sàng:

- X quang: lồng ngực to ra trước sau, xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn rộng. Hình tim bé, dài thõng xuống, cung động mạch phổi có thể nổi, khoảng sáng sau tim rộng ra, nhu mô phổi quá sáng, có sự phân bổ máu và khí không đều trong phổi.

- Điện tâm đồ có giảm điện thế ở các chuyển đạo ngoại biên, sóng P nhọn (P phế), trục điện tim xu hướng phải, phì đại thất phải.

- Thăm dò chức năng hô hấp, thể tích khí cặn (RV) và thể tích khí cặn chức năng tăng rõ rệt, VEMS giảm, VC giảm.

1.4. Chẩn đoán:

1.4.1. Chẩn đoán xác định:

- Biến dạng lồng ngực

- Gõ quá trong, rì rào phế nang giảm, rung thanh giảm.

- X quang thấy khoang liên sườn giãn rộng, xương sườn nằm ngang, phổi quá sáng, cơ hoành bị đẩy xuống, tim bé dài thõng xuống góc tâm hoàng tù.

- Thể tích cặn tăng

- Khuyêch tán phổi (DLO2) giảm nặng

- X quang nhấp nháy phổi thấy sự phân phối máu ở phổi giảm, thưa nhớt.

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt:

- Cơn hen phế quản kéo dài

- Tràn khí màng phổi

- Lao phổi

- Kén hơi phổi

- Suy tim do nguyên nhân khác.

1.5. Điều trị:

- Dẫn lưu phế quản nếu nhiều đờm

- Có thể dùng thuốc Eucaliptus, Benzoat Natri, α Chymotryprin

- Kháng sinh trong đợt bội nhiễm

- Thuốc giãn phế quản

- Oxy liệu pháp

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: giãn phế nang thuộc phạm trù "Triệu chứng suyễn" và "khí trệ" trong phổi của Y học cổ truyền.

2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Nguyên nhân hình thành triệu chứng suyễn tuy nhiều nhưng không ngoài 2 nguyên nhân là ngoại cảm và nội thương. Ngoại cảm là sự xâm nhập của Lục dâm. Nội thương có thể do ăn uống, phòng dục quá sức, bệnh lâu ngày gây nên.

Phổi chịu trách nhiệm về khí, điều khiển hô hấp, phối hợp với da lông ở ngoài, ngoại tà xâm nhập, phế mất đi sự tuyên giáng, phế khí đầy chướng, hô hấp bất lợi mà dẫn tới suyễn gấp. Nội thương lâu ngày, phế khí hư mất túc giáng, hoặc do khí ít không đầy đủ mà tắt thành suyễn. Thận là gốc của khí, cùng với phế điều khiển sự xuất nạp khí, do vậy mà thận nguyên không vững chắc, thu nạp thất thường thì khí không quy về nguyên, âm dương không chuyển hóa lẫn nhau, khí ngược ở phổi mà thành suyễn.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể ngoại cảm phong hàn:

* Chứng trạng: Ho suyễn cùng phát ra, đờm trắng mà loãng, ớn lạnh đau đầu, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

* Pháp điều trị: Tán hàn tuyên phế, hóa đờm bình suyễn

*Bài thuốc: Tam ảo thang (Cục phương) gia giảm

- Chích ma hoàng

06g

- Sinh cam thảo

06g

- Tế tân

03g

- Hạnh nhân

09g

- Bán hạ

09g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Vốn có gốc của phong, lại cảm nhiễm phong hàn. Hàn ngưng khí trệ, trong nội tà ẩn phục, do vậy ho suyễn luôn luôn. Trong bài thuốc: Ma hoàng vị cay tính ấm, nhập vào 2 kinh phế và bàng quang, phát hãn giải biểu, tuyên phế bình suyễn. Hạnh nhân tuyên phế chỉ khái, phối hợp với Ma hoàng thì phế khí có thể tuyên giáng, suyễn dứt ho bình. Tế tân tuyên phế hóa ẩm. Bán hạ đắng ấm, nhập vào 2 kinh tỳ phế, táo thấp hóa đờm làm sạch ẩm, giáng trọc. Cam thảo điều hòa các thuốc, gộp chung có tác dụng tán hàn, dứt ho, bình suyễn.

2.3.2. Thể đàm trọc ngăn phế:

*Chứng trạng: Ho khí suyễn, đờm nhiều dính đặc, ho không thoải mái, ngực bó đau, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt.

*Pháp điều trị: Khu đờm bình suyễn.

* Bài thuốc: Nhị trần thang (Hòa tễ cục phương) gộp với Tam tử dưỡng thân thang (Hàn thi y thông) gia giảm

- Trần bì

09g

- Phục linh

12g

- Tô tử

09g

- La phục tử

09g

- Hạnh nhân

06g

- Bán hạ

09g

- Cam thảo

06g

- Bạch giới tử

09g

- Hậu phác

06g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Hai bài thuốc gộp dùng, giỏi về chữa triệu chứng người già khí thực đờm thịnh suyễn đầy chán ăn. Bán hạ cay ấm nhập vào tỳ vị, táo thấp khu đờm. Trần bì lý khí táo thấp, gộp với Phục linh thẩm thấp lợi thấp, khiến cho thấp đi ra đường tiểu tiện. Bệnh lâu, tỳ mất đi chức năng vận hóa thủy cốc, khiến cho thức ăn không tiêu hóa thành tinh chất mà hóa thành đờm ẩm, đờm tắc thì khí trệ, khí trệ thì phế khí không giáng xuống, ngược lên ho suyễn, dùng thuốc La phục tử tiêu thức ăn dẫn trệ, khí lưu thông thì đờm lưu thông. Bạch giới tử ôn phế lợi khí, phối hợp Tổ tử giáng khí hóa đờm lưu thông. Bạch giới tử ôn phế lợi khí, phối hợp Tổ tử giáng khí hóa đờm, khí giáng xuống thì đờm không ngược lên. 3 thuốc gộp dùng, đờm được hóa, thức ăn được tiêu, khí nhuận, suyễn ho tự yên.

2.3.3. Thể phế suyễn:

*Chứng trạng: Suyễn gấp hụt hơi, nói năng không có lực, tiếng ho thấp yếu, tự đổ mồ hôi, sợ rét hầu không lợi, mặt đỏ miệng khô, chất lưỡi nhạt, mạch tế huyết mà vô lực.

*Pháp điều trị: Bổ khí, định suyễn.

*Bài thuốc : Sinh mạch tán (Nội ngoại thương biện luận).

- Nhân sâm

09g

- Ngũ vị tử

06g

- Ngọc trúc

09g

- Hoàng kỳ

15g

- Hoàng cầm

12g

- Mạch môn đông

12g

- Nam sa sâm

12g

- Tử uyển

15g

- Tang bạch bì

09g

- Đại cáp tán

15g.

* Ý nghĩa bài thuốc : Phế chịu trách nhiệm về khí, chính khí thiếu do vậy ít nói, Tà khí nhiều, do vậy suyễn nhiều. Trong bài thuốc Nhân sâm đại bổ nguyên khí, ích khí sinh tân, chính khí được phấn chán thì phế khí đầy đủ. Mạch môn đông ngọt lạnh, dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm trừ phiền, Phối hợp với Nhân sâm thì đại sinh tân thu các khisvij chua ấm, nhập vào 2 kinh phế, thận liễm phế sinh tân thu các khí hao tán, dứt mồ hôi, an định ho, 2 thuốc gộp dùng, một bổ, một thanh, tập trung lại có tác dụng ích khí dưỡng âm, nhuận phế chỉ khái, lại tá tập trung lại có tác dụng ích khí dưỡng âm, nhận phế chỉ khái, lại tác thêm Hoàng kỳ đại bổ nguyên khí vào các thuốc, lại càng hùng hậu.

2.2.4. Thể thận suyễn:

* Chứng trạng : Suyễn ho lâu ngày, hễ hoạt đông thì suyễn nặng, hình dáng và tinh thần mỏi mệt, đổ mồ hôi, mặt xanh, chân tay lạnh cơ mỏi, chất lưỡi nhạt, mạch trầm tế.

*Pháp điều trị :Bổ thận khí, định suyễn.

*Bài thuốc : Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược) gia giảm.

- Phụ tử

09g

- Địa hoàng

12g

- Hoài sơn

09g

- Trạch tả

09g

- Nhân sâm

09g

- Bổ cốt chỉ

09g

- Nhục quế

03g

- Sơn thù nhục

09g

- Đại bì

09g

- Phục linh

15g

- Ngũ vị tử

06g

*Ý nghĩa bài thuốc : Ho suyễn lâu ngày, thận khí hao tán, thận chịu trách nhiệm về khí hóa, là gốc tồn tại của bản mệnh. Thận khí hoàn có tác dụng tư âm, trợ dương, sinh khí. Trong bài thuốc Địa hoàng ngọt ấm thuộc thuốc chủ, tư âm bổ thận, lượng dùng tương đối lớn, điều bổ thận tinh, thận tinh đầy đủ, khí có thể sung túc, phối hợp Phụ, Quế ấm thận trợ dương đạt mục đích ôn hóa thận khí, túc là "Thiếu hỏa sinh khí". Sơn thù nhục chua hơi ấm, bổ can thận sáp tinh khí. Sơn dược ngọt bình kiện tỳ, cố tinh, ích tinh, gộp với Trạch tả điều thông đường thủy. Phục linh kiện tỳ thẩm thấp. Đan bì thanh tiết can hỏa, các thuốc gộp dùng trong bổ có tả có bổ, đạt đến bổ hư của âm để sinh khí, trợ nhược của dương để hóa thủy, thận dương được phấn chấn, khi hóa khôi phục bình thường, suyễn có thể bình vậy.

2.3.5. Bài thuốc khác

Trường hợp hư suyễn, căn cứ phân biệt triệu chứng có thể dùng sinh mạch ẩm: mỗi lần 10ml, mỗi ngày 3 lầ. Có thể dùng Kim quỹ thận khí hoàn mỗi lần 8 viên, mỗi ngày 3 lần. Hoặc dùng Sâm bối bắc qua cao, mỗi lần 10ml, ngày 3 lần.

2.4.Phòng bênh:

Chú ý giữ ấm, trách cảm cúm, cai rượu, thuốc lá, ăn uống điều độ, kiêng cay và các vị tanh, đồ biển, kiên trì chữa trị, rèn luyện khí công, không ngừng tăng cường thể lực.



Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova