Chào mừng quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng.Nhà thuốc Thọ xuân đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y.Những năm gần đây đã khám và điều trị cho trên 80.000 bệnh nhân.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinh lạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam.
Bệnh áp xe phổi PDF. In Email
Thứ tư, 17 Tháng 3 2010 10:33

ÁP XE PHỔI

 

1. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1. Đại cương : áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi.

Ở Việt Nam áp xe phổi vẫn còn nhiều, tại Bệnh viện Bạch mai từ năm 1977 - 1985 có 258 trường hợp, chiếm 4,8% các bệnh phổi. Tuổi mắc bệnh thường là 45 - 55, nam bị nhiều hơn nữ. Trước chiến tranh thế giới, áp xe phổi được điều trị bằng phẫu thuật dẫn lưu mủ. Sau đó người ta dùng phương pháp cắt thùy phổi. Trong 30 năm gần đây áp xe phổi được coi là bệnh nội khoa, 80 - 90% bệnh nhân được điều trị khỏi bằng kháng sinh.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

* Nguyên nhân:

- Bệnh thường do viêm nhiễm gây hoại tử nhu mô phổi, ở nước ta thường do nhiễm tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn mủ xanh, amip, nhất là áp xe gan đi lên.

- ổ nhồi máu phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn.

- Ung thư nguyên phát

- Các nguyên nhân khác

* Cơ chế bệnh sinh:

- Vi khuẩn theo đường phế quản gây áp xe khi cơ chế bảo vệ đường hô hấp bị suy yếu

- Áp xe do đường kế cận, thường gặp là áp xe gan do amip, áp xe ruột thừa, viêm mủ trung thất.

1.3. Triệu chứng:

1.3.1. Lâm sàng:

- Giai đoạn viêm: Thường bắt đầu như một viêm phổi nặng, sốt cao 390 - 400, môi khô, lưỡi bẩn, đái ít, nước tiểu màu sẫm. Bệnh nhân thường ho khạc đờm đặc, có khi ho ra máu, đau ngực nhiều, khó thở có khi như viêm thanh quản. Khám phổi có hội chứng đông đặc.

- Giai đoạn ộc mủ: Xuất hiện 5 - 6 ngày sau khi bệnh bắt đầu, nhưng khi có rất muộn (50 - 60 ngày sau). Mủ có thể 300 - 500ml/ngày, khi ra mủ thường đỡ sốt. Khám phổi thấy có khi chỉ thấy ran nổ một vùng.

- Giai đoạn thanh hang: Điển hinh có hội chứng hang, hoạc hội chứng tràn dịch.

1.3.2. Cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân trung tính tăng 80 - 90%, tốc độ huyết trầm tăng.

- X quang giai đoạn viêm thấy đám mờ như viêm phổi, giai đoạn hang thấy hang tròn hay bầu dục có mức nước mức hơi.

1.4. Chẩn đoán:

1.4.1. Chẩn đoán xác đinh:

- Dựa vào hội chứng nhiễm khuẩn

- Triệu chứng ộc mủ

- X quang có hình hang có ngấn nước

1.4.2. Chẩn đoán phân biệt:

- Viêm phổi

- Kén phổi bội nhiễm, sau điều trị hết nhiễm khuẩn kén hơi vẫn giữ nguyên

- Ung thư phổi, cần soi phế quản sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học

- Lao hang, tìm BK nhiều lần.

1.5. Điều trị:

* Điều trị nội khoa:

- Dựa vào kháng sinh đồ, nếu không có điều kiện dung Penicillin 5 - 10 triệu đơn vị 1 ngày truyền tĩnh mạch, trong 6 tuần, hoặc Penicillin 500mg uống 4 lần 1 ngày

- Các thuốc long đờm

- Dẫn lưu mủ theo tư thế.

* Điều trị ngoại khoa: Chỉ định ngoại khoa khi có áp xe phổi mạn tính, ho ra máu tái phát nhiều lần và nặng, áp xe phổi phối hợp giãn phế quản, ung thư phổi áp xe hóa.

2. Y HỌC CỔ TRUYỀN

2.1. Bệnh danh: Phế ung

2.2. Nguyên nhân:

Do phong nhiệt phạm phế hoặc đàm nhiệt kết lại ở kinh phế, nhiệt độc chưng đốt tân dịch thành đờm rồi sinh mủ.

2.3. Biện chứng luận trị:

2.3.1. Thể ngoại cảm phong nhiệt (giai đoạn đầu của phế ung):

* Chứng trạng: Sốt ớn lạnh, ho đau ngực, đờm ít đặc tính, miệng khô họng ráo, rêu lưỡi mỏng vàng nhớt, mạch phù hoạt sác.

* Phương pháp chữa: Tân lương giải biểu, thanh phế hóa đờm

* Bài thuốc: Ngân kiều tán ("Ôn bệnh điều biện") gia giảm

- Ngân hoa

15g

- Ngân kiều

09g

- Đạm trúc diệp

09g

- Đạm Đậu cổ

09g

- Đại lực tử

09g

- Kinh giới

12g

- Bạc hà

09g

- Chi tử

09g

- Cát cánh

09g

- Sinh cam thảo

06g

- Lô căn

09g

- Hoàng cầm

12g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Giai đoạn đầu của phế ung, ngoại ảm phong nhiệt, sốt ớn lạnh, ho đau ngực, vị trí bệnh tại phế, do vậy dùng Ngân hoa, Liên kiều thanh nhiệt giải độc, nhập vào kinh phế, phối hợp Bạc hà cay mát giải biểu, sơ phong, tà khu trừ thì biểu được giải, nhiệt được lui thì ung khó thành; Cát cánh, Cam thảo cùng dùng lợi ho, giải độc, tuyên phế, khu đờm; Trúc diệp, Lô căn tính vị ngọt hàn, có thể sinh tân dứt khát, phòng tà của ôn nhiệt hao thương tân dịch; Trúc diệp kiêm lợi tiểu tiện, khiến cho ôn tà từ tiểu tiện mà ra, tà đi ra, bệnh khỏi.

2.3.2. Thể Nhiệt độc thịnh (giai đoạn thành ung, giai đoạn vỡ mủ):

* Chứng trạng: Sốt cao, rét run, ho thở gấp, đờm nhiều mủ dính tanh hôi, ngực đầy đau, miệng khát thích uống lạnh, rêu lưỡi vàng nhớt, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt sác.

* Phương pháp chữa: Thanh nhiệt giải độc, hóa ứ bài nùng

* Bài thuốc: Thiên kim vĩ kinh thang ("Thiên Kim yếu phương") gộp Cát cánh thang ("Tế sinh phương") gia giảm.

- Lô căn tươi

30g

- Dĩ nhân

30g

- Đông qua nhân

30g

- Đào nhân

09g

- Sinh cam thảo

09g

- Cát cánh

09g

- Hoàng cầm

15g

- Hồng đằng

30g

- Ngư tinh thảo

30g

- Sinh hoàng kỳ

12g

- Tang bạch bì

12g

- Địa cốt bì

12g

- Phong kỷ

09g

- Tri mẫu

09g

- Hạnh nhân

09g

- Bách hợp

09g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Vĩ kinh ngọt hàn nhẹ nổi, giỏi thanh phế nhiệt, kinh của nó trong rỗng, chuyên lợi khiếu, giỏi chữa thổ đờm máu mủ hôi của phế ung ("Bổn kinh Phùng Nguyên"), là thuốc ắt phải dùng của phế ung, bổ trợ có Đông qua nhân thanh nhiệt hóa đờm, lợi thấp bài nung, thanh thượng rút hạ, túc phế khí của nó; Đào nhân hoạt huyết trục ứ, ứ tiêu thì ung tán; Dĩ nhân ngọt nhạt hơi hàn, trên thanh phế nhiệt mà bài mủ, dưới lợi dạ dày ruột mà thẩm thấp, khiến cho tà của thấp nhiệt giải trừ theo đường tiểu; Bốn thuốc gộp dùng khiến cho phế nhiệt thanh, ứ huyết tán thì ung có thể khỏi.

2.3.3. Thể Khí âm cùng hao (giai đoạn khôi phục):

*Chứng trạng: Sốt nhẹ gầy còm, tinh thần mệt mỏi, họng khô, ăn ít, chán ăn, tự đổ mồ hôi , mồ hôi trộm, lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch tế sác.

* Phương pháp chữa: ích khí dưỡng âm, thanh nhiệt bài nùng.

* Bài thuốc: Sa Sâm Mạch đông thang ("Ôn bệnh điều biện") gộp với Cát cánh hạnh nhân tiễn ("Cảnh nhạc toàn thư") gia giảm.

- Sa sâm

15g

- Mạch đông

15g

- Ngọc trúc

15g

- Đông tang diệp

09g

- Sinh cam thảo

06g

- Thiên hoa phấn

09g

- Sinh biển đậu

09g

- Cát cánh

09g

- Hạnh nhân

09g

- Chỉ xác

09g

- Bách hợp

09g

- A giao

09g

- Hồng đằng

30g

*Ý nghĩa bài thuốc:

Thời kỳ khôi phục của phế thũng mủ, khí âm đều hao, sốt nhẹ gầy còm, tinh thần mệt mỏi, họng khô, đây thuộc phế âm hao thương, tân dịch không đầy đủ, lấy Sa sâm, Mạch đông ngọt lạnh cưu tân; Đông tang diệp tuyên nhẹ táo nhiệt, hạ khí ích âm; Ngọc trúc, Thiên hoa phấn sinh tân chỉ khát; Sinh cam thảo tả hỏa hòa trung; Biển đậu kiện tỳ vị; Cát cánh, Hạnh nhân tuyên phế lợi yết, khí âm khôi phục lại, bệnh có thể khỏi.

2.3.4. Bài thuốc khác:

Kháng viêm linh 5 viên, mỗi ngày 4 lần. Dã kiều Mạch căn 6 viên, mỗi ngày 4 lần. Vân nam Bạch dược 3g, uống với nước nguội, mỗi ngày 3 lần.

2.4. Phòng bệnh:

Chú ý phòng cảm nhiễm khoang miệng và được ho hấp trên cũng như cảm nhiễm đường hô hấp, giữ cho thoonh đờm dịch, tích cực chữa trị các ổ bệnh ngoài phổi, đề phòng sự phát bệnh phế nhũng.


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
Kham benh online, benh hen, benh dong kinh, benh xoang Thuoc Dong y chua benh xoang, benh hen, benh dong kinh

Trang chủ | Dịch vụ | Thương hiệu | Bệnh đã chữa khỏi | Bệnh đặc trị | C.tưởng bệnh nhân | Tư vấn khám bệnh | Đặt mua thuốc | Sức khỏe | Giới thiệu | PS Truyền hình |   
Thơ họ Phùng | Phong thủy | Thuốc bổ trường xuân | Hoàn phong thấp | Cao dán phong thấp | Bột dinh dưỡng | Thuốc quý | Thuốc ngâm Rượu | Bản đồ chỉ đường

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

CƠ SỞ 1: 99 - PHỐ VỒI - THƯỜNG TÍN  - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.3385.3321

CƠ SỞ 2: SỐ 7 TẬP THỂ THỦY SẢN - NHÂN CHÍNH THANH XUÂN - HÀ NỘI ĐIỆN THOẠI: 04.8587.4711 

Hotline: 1900.545557 or 0943.968.968  Fax: 1900545557 - WEBSITE: www.dongythoxuanduong.com - Email: dongy@thoxuanduong.com

Powerby:www.ckc.vn


Tư vấn SEO by Nova